Thu lượm

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Luộm lặt, gom góp lại.
Ví dụ: Chúng tôi thu lượm tài liệu rải rác và xếp lại theo chủ đề.
2.
động từ
Lấy những cái sẵn có trong thiên nhiên làm nguồn sống, như hái lượm, săn bắt, đánh cá, v.v.
Ví dụ: Ngư trường cạn kiệt khiến việc thu lượm từ tự nhiên ngày càng bấp bênh.
Nghĩa 1: Luộm lặt, gom góp lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Con thu lượm bút chì rơi trên sàn bỏ vào hộp.
  • Bạn Lan thu lượm lá rụng để làm tranh xé dán.
  • Cô bé thu lượm nắp chai để chơi trò xếp hình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau buổi sinh hoạt, cả lớp thu lượm rác trên sân để trả lại khoảng sân sạch sẽ.
  • Nó kiên nhẫn thu lượm từng mẩu thông tin để hoàn thành bài thuyết trình.
  • Qua nhiều trận đấu, đội bóng thu lượm được kinh nghiệm quý cho mùa giải mới.
3
Người trưởng thành
  • Chúng tôi thu lượm tài liệu rải rác và xếp lại theo chủ đề.
  • Đi qua những lần vấp ngã, người ta thu lượm được bản lĩnh hơn là lời khen.
  • Những chuyến đi giúp tôi thu lượm góc nhìn mới về thành phố tưởng đã quen.
  • Từ cuộc trò chuyện ngắn, cô ấy vẫn thu lượm được vài manh mối cho bài viết.
Nghĩa 2: Lấy những cái sẵn có trong thiên nhiên làm nguồn sống, như hái lượm, săn bắt, đánh cá, v.v.
1
Học sinh tiểu học
  • Người dân ven sông thu lượm cá tôm để nấu bữa tối.
  • Bé theo bà vào vườn thu lượm rau dại làm canh.
  • Sau mưa, chú nhặt lá rừng và nấm để thu lượm mang về.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mùa khô, họ sống nhờ thu lượm quả rừng và đào củ dại.
  • Ngư dân thức dậy sớm để thu lượm mẻ cá trên đầm phá.
  • Trên cao nguyên, một số nhóm người vẫn thu lượm mật ong rừng như tập quán cũ.
3
Người trưởng thành
  • Ngư trường cạn kiệt khiến việc thu lượm từ tự nhiên ngày càng bấp bênh.
  • Ở bìa rừng, vài gia đình vẫn mưu sinh bằng việc thu lượm măng, nấm và săn bắt nhỏ lẻ.
  • Đời sống hái lượm không chỉ là mưu sinh mà còn là nhịp điệu gắn bó với mùa và đất.
  • Khi nguồn lực khan hiếm, cộng đồng quay về thu lượm những gì thiên nhiên còn cho.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc gom góp đồ vật hoặc thông tin.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng từ "thu thập" hoặc "tập hợp".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về cuộc sống tự nhiên hoặc quá trình tìm kiếm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tỉ mỉ, cẩn thận trong việc gom góp.
  • Phong cách gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh quá trình gom góp từ nhiều nguồn khác nhau.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng, thay bằng "thu thập".
  • Thường dùng trong ngữ cảnh đời thường hoặc văn chương.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "thu thập" trong ngữ cảnh trang trọng.
  • "Thu lượm" mang sắc thái nhẹ nhàng hơn so với "thu thập".
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp, tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thu lượm rác", "thu lượm thông tin".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (rác, thông tin), trạng từ (nhanh chóng, cẩn thận).