Thối tha

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(ít dùng) Thối (nói khái quát).
Ví dụ: Thùng rác công cộng quá ngày thu gom nên thối tha rõ rệt.
2.
tính từ
Xấu xa, tối tệ đến mức khó có thể chấp nhận.
Ví dụ: Anh ta đối xử tệ với người giúp mình, thật thối tha.
Nghĩa 1: (ít dùng) Thối (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Thùng rác để lâu nên thối tha, ai đi ngang cũng bịt mũi.
  • Miếng cá bỏ quên trên bàn đã thối tha, không ăn được nữa.
  • Đôi giày ướt mưa phơi không khô, mùi thối tha khắp phòng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Căn bếp đóng cửa cả tuần ẩm mốc, mùi thối tha vương trên rèm cửa.
  • Con kênh đọng nước rác rưởi, chiều nắng lên là mùi thối tha bốc mạnh.
  • Hộp cơm quên trong ngăn bàn, mở ra hơi thối tha làm cả lớp giật lùi.
3
Người trưởng thành
  • Thùng rác công cộng quá ngày thu gom nên thối tha rõ rệt.
  • Mùi thối tha từ đống bã hữu cơ len qua cửa, nhắc tôi phải dọn ngay nếu không sẽ quen mũi rồi quên mất.
  • Chiếc tủ lạnh mất điện qua cuối tuần, mở ra là hơi thối tha tràn cả căn bếp.
  • Con hẻm sau mưa bị nghẹt cống, nước tù bốc mùi thối tha, người đi qua chỉ mong bước cho nhanh.
Nghĩa 2: Xấu xa, tối tệ đến mức khó có thể chấp nhận.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy nói dối để giành phần là thối tha lắm.
  • Chép bài của bạn rồi nhận là của mình là thói quen thối tha.
  • Cười nhạo bạn khi bạn mắc lỗi là hành vi thối tha, cần xin lỗi ngay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bẻ cong sự thật để trốn trách nhiệm là cách cư xử thối tha.
  • Lợi dụng lòng tốt của người khác để trục lợi nghe thật thối tha.
  • Bôi nhọ bạn trên mạng chỉ để câu like là trò thối tha, không đáng theo.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta đối xử tệ với người giúp mình, thật thối tha.
  • Lời hứa đem ra mặc cả là thói thối tha của kẻ chỉ biết mình.
  • Lợi dụng quyền lực để ép người khác im lặng là một kiểu thối tha đội lốt trật tự.
  • Đổ lỗi cho nạn nhân để che đi sai trái của mình, cái thối tha ấy không thể nguỵ biện.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (ít dùng) Thối (nói khái quát).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thối tha mạnh, khẩu ngữ, thô mộc, sắc thái miệt thị vật gây mùi Ví dụ: Thùng rác công cộng quá ngày thu gom nên thối tha rõ rệt.
thối trung tính, thông dụng, miêu tả mùi hôi trực tiếp Ví dụ: Cống bốc mùi thối kinh khủng.
hôi thối mạnh, nhấn cả mùi hôi và sự rữa nát Ví dụ: Đống rác hôi thối bốc lên nồng nặc.
thơm tho nhẹ-trung tính, phổ thông, chỉ mùi dễ chịu, sạch sẽ Ví dụ: Phòng vừa dọn trông thơm tho hẳn.
thơm trung tính, chỉ mùi dễ chịu Ví dụ: Hoa nhài tỏa hương thơm.
Nghĩa 2: Xấu xa, tối tệ đến mức khó có thể chấp nhận.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc bày tỏ sự không hài lòng về hành vi hoặc tính cách của ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính xúc phạm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo ấn tượng mạnh hoặc miêu tả nhân vật tiêu cực.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc tiêu cực, thường mang tính xúc phạm hoặc chỉ trích mạnh mẽ.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn bày tỏ sự phẫn nộ hoặc chỉ trích mạnh mẽ.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc cần sự lịch sự.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi muốn nhấn mạnh sự tiêu cực.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm hoặc xúc phạm nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
  • Có thể bị nhầm lẫn với các từ mang nghĩa nhẹ nhàng hơn như "xấu xa".
  • Cần chú ý đến ngữ điệu và ngữ cảnh để tránh gây phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất thối tha", "quá thối tha".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc danh từ chỉ đối tượng bị đánh giá.