Thơm tho

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Thơm, tạo cảm giác dễ chịu (nói khái quát).
Ví dụ: Chiếc áo phơi nắng có mùi thơm tho dễ chịu.
Nghĩa: Thơm, tạo cảm giác dễ chịu (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc khăn mới giặt thơm tho, em ôm vào má thấy thích.
  • Mẹ mở nắp hộp bánh, mùi thơm tho bay khắp bếp.
  • Sau cơn mưa, vườn lá thơm tho như vừa được gội sạch.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn xịt chút nước hoa nhẹ, bước vào lớp làn hương thơm tho khiến ai cũng dễ chịu.
  • Phòng ngủ được dọn gọn gàng, cửa sổ mở ra đón gió, không khí thơm tho tự nhiên.
  • Trang vở mới tinh có mùi giấy thơm tho, khiến việc học cũng thấy hứng thú hơn.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc áo phơi nắng có mùi thơm tho dễ chịu.
  • Quán cà phê nhỏ đầu ngõ, sáng nào cũng thơm tho mùi hạt mới rang, nghe thôi đã thấy ấm ngày.
  • Ngôi nhà dẫu giản dị, chỉ cần thơm tho mùi sạch sẽ và bữa cơm nóng là đủ bình yên.
  • Giữa hành trình mệt nhoài, một căn phòng thơm tho như lời an ủi rất khẽ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thơm, tạo cảm giác dễ chịu (nói khái quát).
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thơm tho trung tính, mức độ vừa; dùng rộng (khẩu ngữ & viết) Ví dụ: Chiếc áo phơi nắng có mùi thơm tho dễ chịu.
thơm trung tính, mức độ cơ bản; phổ thông Ví dụ: Phòng vẫn thơm sau khi mở cửa sổ.
thơm ngát mạnh, giàu hình ảnh; văn chương/miêu tả Ví dụ: Vườn hoa thơm ngát mỗi sớm.
thơm phức mạnh, cảm giác nồng; khẩu ngữ miêu tả đồ ăn Ví dụ: Bếp thơm phức mùi bánh mới nướng.
thơm lừng mạnh, lan tỏa rõ; khẩu ngữ Ví dụ: Cả ngõ thơm lừng mùi cốm.
thơm nức mạnh, nhấn độ đậm; khẩu ngữ miền Bắc Ví dụ: Gian bếp thơm nức mùi quế.
ngào ngạt mạnh, giàu sắc thái; văn chương Ví dụ: Hương hoa ngào ngạt trong đêm.
hôi hám mạnh, đánh giá tiêu cực; khẩu ngữ Ví dụ: Căn phòng hôi hám vì lâu không dọn.
hôi thối mạnh, thô; miêu tả mùi phân hủy Ví dụ: Thùng rác hôi thối giữa trưa.
hôi trung tính, mức độ cơ bản; phổ thông Ví dụ: Giày để lâu bị hôi.
tanh trung tính, đặc trưng mùi cá/biển; phổ thông Ví dụ: Căn bếp còn tanh mùi cá.
khắm mạnh, khẩu ngữ, thô; mùi mồ hôi/ẩm mốc Ví dụ: Phòng kín bít nên khắm khó chịu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khen ngợi mùi hương dễ chịu của một vật hoặc người.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính chất nhẹ nhàng, miêu tả.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, gợi cảm giác dễ chịu, thoải mái.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác dễ chịu, tích cực.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương.
  • Phong cách nhẹ nhàng, thân thiện.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả mùi hương dễ chịu của một vật hoặc người.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các từ miêu tả khác để tăng tính hình ảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ gần nghĩa như "thơm phức" nhưng "thơm tho" mang sắc thái nhẹ nhàng hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các từ miêu tả khác trong câu.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất thơm tho", "thơm tho quá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc danh từ chỉ đối tượng được miêu tả.