Thì thôi

Nghĩa & Ví dụ
khẩu ngữ
Tổ hợp biểu thị ý đành chấp nhận cái thực tế vừa nêu ra, coi như không có gì cần nói nữa.
Ví dụ: Giá đã niêm yết rõ ràng, thì thôi, mình không mặc cả nữa.
Nghĩa: Tổ hợp biểu thị ý đành chấp nhận cái thực tế vừa nêu ra, coi như không có gì cần nói nữa.
1
Học sinh tiểu học
  • Không mượn được bút của bạn, thì thôi, cô giáo sẽ cho mượn.
  • Mưa lớn quá không ra sân được, thì thôi, chúng mình chơi ô ăn quan trong lớp.
  • Bánh rơi xuống đất rồi, thì thôi, mình nhường phần khác cho em.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nếu đội bạn đã chốt lịch tập tối nay rồi, thì thôi, tụi mình dời sang mai cho tiện.
  • Bạn ấy không thích tham gia câu lạc bộ, thì thôi, đừng ép kẻo mất vui.
  • Thấy tranh bị lem màu khó sửa, thì thôi, vẽ lại bức khác cho gọn.
3
Người trưởng thành
  • Giá đã niêm yết rõ ràng, thì thôi, mình không mặc cả nữa.
  • Nếu chuyện đã đến mức này, thì thôi, để mỗi người tự giữ lấy bình yên của mình.
  • Cơ hội lỡ chuyến tàu ấy rồi, thì thôi, coi như một lần tập buông tay.
  • Khi lời giải thích không còn cần thiết, thì thôi, im lặng cũng là một cách tôn trọng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tổ hợp biểu thị ý đành chấp nhận cái thực tế vừa nêu ra, coi như không có gì cần nói nữa.
Từ đồng nghĩa:
đành vậy thôi vậy đành thôi
Từ trái nghĩa:
nhất định quyết không
Từ Cách sử dụng
thì thôi Khẩu ngữ, nhẹ – buông xuôi, kết thúc ý; sắc thái nhún nhường/chấp nhận. Ví dụ: Giá đã niêm yết rõ ràng, thì thôi, mình không mặc cả nữa.
đành vậy Khẩu ngữ, nhẹ – chấp nhận bất đắc dĩ. Ví dụ: Nếu cậu bận thì đành vậy.
thôi vậy Khẩu ngữ, nhẹ – kết thúc, chấp nhận hiện trạng. Ví dụ: Không kịp nữa thì thôi vậy.
đành thôi Khẩu ngữ, trung tính – buông xuôi có phần bất lực. Ví dụ: Không vay được thì đành thôi.
nhất định Khẩu ngữ/trung tính, mạnh – kiên quyết không chấp nhận buông bỏ. Ví dụ: Dù khó mấy tôi nhất định làm.
quyết không Trang trọng/trung tính, mạnh – ý chí phủ định, không chịu nhượng bộ. Ví dụ: Chúng tôi quyết không dừng dự án.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Rất phổ biến, thường dùng để kết thúc một cuộc trò chuyện hoặc khi không muốn tranh luận thêm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không xuất hiện do tính chất không trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong đối thoại nhân vật để thể hiện tính cách hoặc tâm trạng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chấp nhận, đôi khi có chút bất lực hoặc cam chịu.
  • Thuộc khẩu ngữ, không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn kết thúc một cuộc trò chuyện mà không muốn tiếp tục tranh luận.
  • Tránh dùng trong các tình huống cần sự trang trọng hoặc chính thức.
  • Thường đi kèm với một tình huống hoặc sự việc đã được nhắc đến trước đó.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị hiểu nhầm là thiếu quyết đoán nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
  • Khác với "thôi" đơn thuần, "thì thôi" thường mang sắc thái chấp nhận hơn.
  • Cần chú ý ngữ điệu khi nói để tránh hiểu lầm ý định.
1
Chức năng ngữ pháp
Khẩu ngữ, thường dùng như một cụm từ độc lập để kết thúc một ý kiến hoặc chấp nhận một thực tế.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là tổ hợp từ, không có cấu trúc từ ghép hay từ láy rõ ràng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng cuối câu hoặc đoạn hội thoại để nhấn mạnh sự chấp nhận hoặc kết thúc ý kiến.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các mệnh đề hoặc câu trước đó để biểu thị sự chấp nhận hoặc kết thúc.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...