Thầy bà
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
(khẩu ngữ). Thầy giáo hoặc nói chung người vẫn thường được xã hội gọi tôn là thầy (nói khái quát; hàm ý coi thường).
Ví dụ:
Đừng nói giọng thầy bà với tôi.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Thầy giáo hoặc nói chung người vẫn thường được xã hội gọi tôn là thầy (nói khái quát; hàm ý coi thường).
1
Học sinh tiểu học
- Ông ấy lúc nào cũng khoe mình thầy bà, nghe chán lắm.
- Con đừng bắt chước kiểu nói khoe khoang của mấy ông thầy bà trong xóm.
- Cậu ấy mới học được chút đã làm bộ thầy bà với bạn bè.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh ta nói trịch thượng như kiểu thầy bà dạy đời khắp nơi.
- Vừa đọc vài cuốn sách, cậu ấy đã bày đặt thầy bà với lớp, ai cũng ngán.
- Đừng biến mình thành thầy bà trên mạng chỉ để hơn thua bằng vài câu chữ.
3
Người trưởng thành
- Đừng nói giọng thầy bà với tôi.
- Vốn hiểu biết chưa thấu mà bày đặt thầy bà, dễ lộ sự non nớt nhất.
- Trong quán cà phê, anh ta thao thao như thầy bà, khiến câu chuyện mất tự nhiên.
- Người từng trải thường tránh kiểu thầy bà, vì trải nghiệm đủ dạy họ sự khiêm tốn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Thầy giáo hoặc nói chung người vẫn thường được xã hội gọi tôn là thầy (nói khái quát; hàm ý coi thường).
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thầy bà | Khẩu ngữ; sắc thái miệt thị/khinh khỉnh; mức độ mạnh vừa đến mạnh; khái quát, không trang trọng Ví dụ: Đừng nói giọng thầy bà với tôi. |
| thầy giáo | Trung tính, trang trọng hơn; mức độ chỉ định rõ nghề dạy học, không mang sắc thái miệt thị Ví dụ: Anh ấy là thầy giáo dạy Toán ở trường làng. |
| thầy | Trung tính; bao quát nhiều nghề được gọi là thầy; không hàm khinh miệt Ví dụ: Ông ấy là thầy dạy nhạc có tiếng. |
| nhà giáo | Trang trọng, tôn kính; nhấn mạnh sự trân trọng nghề dạy học Ví dụ: Chúng em tri ân các nhà giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc châm biếm người có chức danh thầy giáo hoặc người được gọi là thầy.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang sắc thái tiêu cực.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm châm biếm hoặc hài hước.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện thái độ coi thường hoặc châm biếm.
- Thuộc khẩu ngữ, không trang trọng.
- Thường mang sắc thái tiêu cực.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn châm biếm hoặc chỉ trích một cách nhẹ nhàng.
- Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc cần sự tôn trọng.
- Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ gây hiểu lầm nếu không rõ ngữ cảnh sử dụng.
- Khác biệt với từ "thầy" ở chỗ mang hàm ý tiêu cực.
- Cần chú ý ngữ điệu và bối cảnh để tránh gây xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "thầy bà đó".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (như "đó", "này") hoặc các động từ chỉ hành động (như "là", "gặp").

Danh sách bình luận