Thang
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Dụng cụ để leo, thường bằng tre, gỗ, gồm hai thanh dài song song nối liền với nhau bằng nhiều thanh ngang ngắn, cách đều nhau thành bậc
Ví dụ:
Anh đặt thang sát tường để thay bóng đèn.
2.
danh từ
Thanh ngang ở khung giường, chõng hay ở thuyền nan
Ví dụ:
Cái giường cũ chỉ gãy một thang mà nằm đã chênh vênh.
3.
danh từ
Hệ thống gồm những cấp, độ phân từ thấp lên cao, dùng để xác định giá trị, mức độ
Ví dụ:
Công ty dùng thang lương công khai.
4.
danh từ
Tập hợp những vị thuốc đông y dùng để sắc chung với nhau trong một lần thành một liều thuốc uống
Ví dụ:
Thầy thuốc kê ba thang để điều hòa khí huyết.
5.
danh từ
Vị thuốc đông y dùng phụ cho những vị thuốc khác
Ví dụ:
Bác sĩ Đông y ghi chú thang phụ nhằm hỗ trợ chủ dược.
Nghĩa 1: Dụng cụ để leo, thường bằng tre, gỗ, gồm hai thanh dài song song nối liền với nhau bằng nhiều thanh ngang ngắn, cách đều nhau thành bậc
1
Học sinh tiểu học
- Bố dựng thang cho con trèo lên hái ổi.
- Chú thợ đứng trên thang để sơn tường.
- Mẹ cất thang sau cửa cho gọn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy vịn chắc bậc thang rồi mới leo lên mái nhà.
- Chiếc thang nhôm gấp gọn, mang theo rất tiện.
- Mưa trút xuống, thang trơn khiến ai cũng thận trọng từng bước.
3
Người trưởng thành
- Anh đặt thang sát tường để thay bóng đèn.
- Trong xưởng, một chiếc thang hỏng có thể thành mối nguy lơ lửng.
- Cô thợ điện quen cảm giác bàn chân tìm đúng bậc thang trong bóng tối.
- Người ta vẫn nói, leo thang nhanh thì dễ trượt ngã nếu quên nhìn xuống.
Nghĩa 2: Thanh ngang ở khung giường, chõng hay ở thuyền nan
1
Học sinh tiểu học
- Ông sửa lại thang giường bị lỏng.
- Con ngồi lên chõng, nghe kẽo kẹt ở mấy thang.
- Bé đặt gối dựa vào thang giường cho chắc.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đêm im, tiếng gió lùa qua thang chõng nghe rin rít.
- Thợ mộc thay thang giường mục, căn phòng bỗng vững hơn.
- Cậu kê sách vào giữa hai thang chõng để khỏi rơi.
3
Người trưởng thành
- Cái giường cũ chỉ gãy một thang mà nằm đã chênh vênh.
- Tiếng thở dài vướng vào những thang chõng, nghe như gỗ khô trở mình.
- Ký ức quê nhà đôi khi chỉ là đêm nằm đếm thang giường trong mùi rơm mới.
- Người lái đò buộc lưới vào thang thuyền, neo lại vài sợi bình yên.
Nghĩa 3: Hệ thống gồm những cấp, độ phân từ thấp lên cao, dùng để xác định giá trị, mức độ
1
Học sinh tiểu học
- Bài kiểm tra chấm theo thang điểm rõ ràng.
- Cơn bão được xếp theo thang cấp gió.
- Cô giáo dạy thang đo màu từ nhạt đến đậm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy tự đặt thang mục tiêu từ dễ đến khó để luyện tập.
- Cảm xúc cũng có thang đo, từ bình thản đến bùng nổ.
- Trong câu lạc bộ, thang xếp hạng giúp ai cũng biết mình đang ở đâu.
3
Người trưởng thành
- Công ty dùng thang lương công khai.
- Không có thang giá trị chung, tranh luận dễ hóa mông lung.
- Ta lớn lên bằng cách tự chỉnh thang đo cho những điều quan trọng.
- Trong nghệ thuật, mỗi người tự mang theo một thang cảm thụ riêng, khó áp cùng khuôn.
Nghĩa 4: Tập hợp những vị thuốc đông y dùng để sắc chung với nhau trong một lần thành một liều thuốc uống
1
Học sinh tiểu học
- Lương y bốc cho bà một thang thuốc ho.
- Mẹ đun thang thuốc đến khi nước sánh lại.
- Uống xong một thang, bà bảo thấy nhẹ ngực.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu gói gọn từng thang thuốc trong túi giấy nâu.
- Mùi thang thuốc lan ra bếp, vừa đắng vừa ấm.
- Bệnh nhân được dặn sắc mỗi thang hai lần, chia đều mà uống.
3
Người trưởng thành
- Thầy thuốc kê ba thang để điều hòa khí huyết.
- Tiếng lửa reo dưới nồi đất, thang thuốc chuyển màu cánh gián.
- Có những cơn mệt mỏi chỉ dịu lại sau một thang thuốc nấu kỹ.
- Giữa phố xá vội vàng, mùi một thang thuốc bỗng gọi về những nếp sống chậm.
Nghĩa 5: Vị thuốc đông y dùng phụ cho những vị thuốc khác
1
Học sinh tiểu học
- Trong toa có một thang đi kèm để trợ lực thuốc chính.
- Thầy dặn thêm thang phụ để bớt nóng.
- Mẹ nói thang này chỉ giúp thuốc kia phát huy tốt hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Lương y gia thêm một thang để điều vị, tránh gắt.
- Thang phụ được thêm vào để dẫn thuốc tới đúng tạng phủ.
- Bài thuốc ấy mạnh, nên cần thang kèm để quân bình.
3
Người trưởng thành
- Bác sĩ Đông y ghi chú thang phụ nhằm hỗ trợ chủ dược.
- Một thang nhỏ đôi khi là chìa khóa, mở tác dụng cho cả toa.
- Thuốc muốn êm, phải có thang đệm cho hài hòa âm dương.
- Trong nghệ thuật phối dược, chọn đúng thang phụ là tiếng nói nhẹ mà sâu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Dụng cụ để leo, thường bằng tre, gỗ, gồm hai thanh dài song song nối liền với nhau bằng nhiều thanh ngang ngắn, cách đều nhau thành bậc
Nghĩa 2: Thanh ngang ở khung giường, chõng hay ở thuyền nan
Nghĩa 3: Hệ thống gồm những cấp, độ phân từ thấp lên cao, dùng để xác định giá trị, mức độ
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thang | Trung tính, dùng trong ngữ cảnh học thuật, hành chính, kỹ thuật Ví dụ: Công ty dùng thang lương công khai. |
| cấp bậc | Trung tính, trang trọng, dùng trong tổ chức, xã hội Ví dụ: Anh ấy đã leo lên cấp bậc cao nhất trong công ty. |
| thứ bậc | Trung tính, trang trọng, nhấn mạnh sự sắp xếp theo trật tự Ví dụ: Xã hội phong kiến có thứ bậc rõ ràng. |
Nghĩa 4: Tập hợp những vị thuốc đông y dùng để sắc chung với nhau trong một lần thành một liều thuốc uống
Từ đồng nghĩa:
bài thuốc
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thang | Chuyên ngành, y học cổ truyền Ví dụ: Thầy thuốc kê ba thang để điều hòa khí huyết. |
| bài thuốc | Chuyên ngành, y học cổ truyền, trung tính Ví dụ: Ông lang bốc cho tôi một bài thuốc bổ gan. |
Nghĩa 5: Vị thuốc đông y dùng phụ cho những vị thuốc khác
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
chủ dược
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thang | Chuyên ngành, y học cổ truyền, ít phổ biến Ví dụ: Bác sĩ Đông y ghi chú thang phụ nhằm hỗ trợ chủ dược. |
| tá dược | Chuyên ngành, y học, trung tính Ví dụ: Tá dược giúp ổn định hoạt chất trong viên thuốc. |
| chủ dược | Chuyên ngành, y học cổ truyền, trung tính Ví dụ: Nhân sâm là chủ dược trong nhiều bài thuốc bổ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về dụng cụ leo trèo hoặc các hệ thống phân cấp.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản kỹ thuật, y học cổ truyền hoặc khi mô tả cấu trúc tổ chức.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi có ý nghĩa ẩn dụ hoặc biểu tượng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong y học cổ truyền và kỹ thuật xây dựng.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách sử dụng có thể là kỹ thuật hoặc chuyên ngành, tùy thuộc vào ngữ cảnh.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần mô tả cụ thể về dụng cụ, hệ thống phân cấp hoặc trong y học cổ truyền.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến các nghĩa đã nêu.
- Có thể thay thế bằng từ khác khi cần diễn đạt ý nghĩa tương tự nhưng trong ngữ cảnh khác.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác không cùng nghĩa.
- Cần chú ý ngữ cảnh để chọn nghĩa phù hợp.
- Trong y học cổ truyền, cần hiểu rõ về các vị thuốc để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước tính từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "thang thuốc", "thang gỗ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ và lượng từ, ví dụ: "một thang thuốc", "leo thang".
