Thả nổi
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Không nắm lấy, không tác động gì đến, mà để mặc cho hoạt động, phát triển một cách tự nhiên với mọi diễn biến bất thường tuỳ theo tình hình (thường nói về hiện tượng kinh tế).
Ví dụ:
Chính phủ quyết định không thả nổi giá điện trong giai đoạn này.
Nghĩa: Không nắm lấy, không tác động gì đến, mà để mặc cho hoạt động, phát triển một cách tự nhiên với mọi diễn biến bất thường tuỳ theo tình hình (thường nói về hiện tượng kinh tế).
1
Học sinh tiểu học
- Nhà nước không thả nổi giá gạo vì sợ người dân khổ.
- Ngân hàng không thả nổi lãi suất để người vay yên tâm.
- Cô giáo ví việc thả nổi giá như để chiếc diều tự bay mà không cầm dây.
2
Học sinh THCS – THPT
- Khi lạm phát tăng, nếu thả nổi tỉ giá, đồng tiền có thể biến động mạnh.
- Bố bảo, thả nổi giá xăng giống như bỏ tay lái giữa đường, rất nguy hiểm cho cả nền kinh tế.
- Doanh nghiệp lo lắng vì nếu thả nổi lãi suất, kế hoạch đầu tư sẽ khó đoán.
3
Người trưởng thành
- Chính phủ quyết định không thả nổi giá điện trong giai đoạn này.
- Thị trường chỉ hấp thụ cú sốc tốt khi được mở cửa có kiểm soát, không phải thả nổi vô điều kiện.
- Thả nổi lãi suất có thể kích thích cạnh tranh, nhưng cũng phơi bày những mắt xích yếu của hệ thống ngân hàng.
- Kinh nghiệm cho thấy, thả nổi tỉ giá cần đi kèm lưới an toàn vĩ mô, nếu không sẽ thổi bùng kỳ vọng đầu cơ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Không nắm lấy, không tác động gì đến, mà để mặc cho hoạt động, phát triển một cách tự nhiên với mọi diễn biến bất thường tuỳ theo tình hình (thường nói về hiện tượng kinh tế).
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| thả nổi | trung tính – chuyên môn kinh tế; sắc thái buông lỏng, không can thiệp Ví dụ: Chính phủ quyết định không thả nổi giá điện trong giai đoạn này. |
| thả lỏng | trung tính – kinh tế/ quản lý; mức độ hơi nhẹ hơn “thả nổi” Ví dụ: Chính sách tỷ giá được thả lỏng trong ngắn hạn. |
| buông lỏng | trung tính hơi chê – quản lý; hàm ý thiếu kiểm soát Ví dụ: Quản lý giá cả bị buông lỏng suốt quý I. |
| kiểm soát | trung tính – quản lý/kinh tế; mức độ tổng quát, đối lập trực tiếp với không can thiệp Ví dụ: Nhà nước kiểm soát chặt chẽ giá điện. |
| neo giữ | chuyên môn – kinh tế vĩ mô; ràng buộc vào một mốc/biên Ví dụ: Tỷ giá được neo giữ vào rổ tiền tệ. |
| điều tiết | trung tính – chuyên môn; can thiệp để hướng diễn biến theo mục tiêu Ví dụ: Chính phủ điều tiết thị trường ngoại hối. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả chính sách kinh tế hoặc quản lý.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong kinh tế và quản lý.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự buông lỏng, không kiểm soát.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả tình trạng không kiểm soát trong kinh tế hoặc quản lý.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến quản lý hoặc kinh tế.
- Thường đi kèm với các hiện tượng kinh tế như giá cả, thị trường.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự tự do nhưng "thả nổi" có sắc thái tiêu cực hơn.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh kinh tế để dùng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "thả nổi giá cả", "thả nổi thị trường".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị tác động như "giá cả", "thị trường".
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
