Tề

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Ngụy quyền ở làng xã vùng bị chiếm đóng trong thời kì Việt Nam kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ.
Ví dụ: Bộ máy tề ở xã hoạt động theo lệnh đồn địch.
2.
danh từ
(khẩu ngữ). Vùng bị chiếm đóng, có lập tề.
3.
động từ
Chặt, cắt bớt cho bằng, cho đều nhau.
Ví dụ: Tôi tề lại gấu quần cho khỏi quét đất.
4.
danh từ
(phương ngữ). Kìa.
Nghĩa 1: Ngụy quyền ở làng xã vùng bị chiếm đóng trong thời kì Việt Nam kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông nội kể ngày xưa làng có bọn tề do giặc dựng lên.
  • Lí trưởng tề bắt dân nộp thóc cho giặc.
  • Cán bộ về làng phải tránh mắt bọn tề.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong truyện, bọn tề lùng sục từng nhà để dò người nuôi giấu cán bộ.
  • Dân làng giả vờ nghe theo tề nhưng âm thầm che chở du kích.
  • Ban đêm, tề họp ở đình, ban ngày dân vẫn gửi tin cho cách mạng.
3
Người trưởng thành
  • Bộ máy tề ở xã hoạt động theo lệnh đồn địch.
  • Trong ký ức nhiều người, tề là lớp vỏ quyền lực mỏng manh che đậy sự lệ thuộc.
  • Những bản tường trình của tề vừa rườm rà vừa vô hồn, chỉ phục vụ kiểm soát dân.
  • Khi phong trào nổi dậy, tề tan rã rất nhanh, để lộ những con người thật phía sau.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Vùng bị chiếm đóng, có lập tề.
Nghĩa 3: Chặt, cắt bớt cho bằng, cho đều nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ tề lại mép giấy cho thẳng.
  • Chị tề mái tóc cho gọn gàng.
  • Bé nhờ bố tề hàng rào tre cho đều.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh thợ mộc tề các cạnh ván trước khi ghép.
  • Chị tự tề mái trước, nhìn gọn mặt hơn.
  • Bác làm vườn tề hàng dâm bụt, lối đi sáng hẳn.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tề lại gấu quần cho khỏi quét đất.
  • Thợ cắt tề mép vải để đường may phẳng phiu.
  • Sau mùa mưa, người ta tề cành, gỡ rối tán cây cho vườn thở.
  • Nhiều khi phải tề bớt những phần thừa của một ngày để giữ nhịp sống ngay ngắn.
Nghĩa 4: (phương ngữ). Kìa.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các vùng có phương ngữ, như một từ cảm thán "kìa".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, trừ khi đề cập đến lịch sử hoặc ngữ cảnh cụ thể.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong tác phẩm văn học để tạo màu sắc địa phương hoặc bối cảnh lịch sử.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái địa phương, thân mật khi dùng như từ cảm thán.
  • Trang trọng và lịch sử khi nói về ngụy quyền trong bối cảnh lịch sử.
  • Trung tính khi dùng với nghĩa "chặt, cắt bớt cho bằng".
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong ngữ cảnh địa phương hoặc khi muốn nhấn mạnh bối cảnh lịch sử.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức nếu không có ngữ cảnh phù hợp.
  • Có thể thay thế bằng từ khác như "kìa" trong giao tiếp thông thường.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác không liên quan.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa.
  • Quan trọng để nhận biết sắc thái địa phương khi học tiếng Việt.
1
Chức năng ngữ pháp
"Tề" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Tề" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "tề" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, "tề" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "tề" thường đi kèm với các tính từ hoặc động từ chỉ hành động liên quan. Khi là động từ, "tề" có thể kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ hoặc cách thức.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...