Tạnh ráo
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Khô ráo vì đã hết mưa.
Ví dụ:
Trưa nay trời tạnh ráo, tôi ghé chợ mua ít rau.
Nghĩa: Khô ráo vì đã hết mưa.
1
Học sinh tiểu học
- Sau cơn mưa, sân trường tạnh ráo, chúng em ra chơi.
- Trời tạnh ráo rồi, mẹ mang quần áo ra phơi lại.
- Đường tạnh ráo, nước không còn đọng ở vũng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mưa vừa dứt, con hẻm tạnh ráo, mùi đất ẩm cũng nhạt đi.
- Nắng ló lên, mái hiên tạnh ráo, dấu mưa chỉ còn những vệt sẫm.
- Sân bóng tạnh ráo, tụi mình mới dám lăn bóng không sợ bẩn.
3
Người trưởng thành
- Trưa nay trời tạnh ráo, tôi ghé chợ mua ít rau.
- Sau chuỗi ngày lất phất, ban công tạnh ráo khiến chậu hoa như nhẹ nhõm hơn.
- Con đường tạnh ráo mở lại nhịp xe, tiếng còi nghe cũng bớt cáu kỉnh.
- Thời tiết tạnh ráo, người ta dễ mềm lòng sắp xếp lại những dự định dang dở.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Khô ráo vì đã hết mưa.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tạnh ráo | trung tính, đời thường; chỉ trạng thái thời tiết/ngữ cảnh bề mặt sau mưa, mức độ dứt mưa rõ rệt Ví dụ: Trưa nay trời tạnh ráo, tôi ghé chợ mua ít rau. |
| tạnh | trung tính, phổ thông; mức nhẹ hơn “tạnh ráo” (chỉ dứt mưa, hàm ý khô chưa nhấn mạnh) Ví dụ: Trời đã tạnh, đường bắt đầu khô. |
| ráo | khẩu ngữ, trung tính; tập trung vào trạng thái khô sạch, ít nhấn vào mưa Ví dụ: Sân đã ráo, có thể chơi bóng. |
| khô ráo | trung tính, phổ thông; nhấn mạnh bề mặt đã khô hẳn Ví dụ: Quần áo đã khô ráo sau nắng. |
| ẩm ướt | trung tính; đối lập về độ ẩm, không nhất thiết đang mưa Ví dụ: Sàn nhà còn ẩm ướt nên đi cẩn thận. |
| ướt át | khẩu ngữ, trung tính; mức ướt rõ rệt, đôi khi mang sắc thái than phiền Ví dụ: Đường xá ướt át sau cơn mưa. |
| mưa dầm | trung tính, thiên về thời tiết kéo dài; hàm ý không tạnh, đối lập trạng thái khô ráo Ví dụ: Trời mưa dầm suốt nên sân chẳng khi nào tạnh ráo. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả thời tiết sau khi mưa đã ngừng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết mô tả thời tiết hoặc báo cáo khí tượng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc cảm giác về sự thay đổi thời tiết.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác nhẹ nhõm, thoải mái khi thời tiết trở nên khô ráo.
- Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương để tạo cảm giác gần gũi, tự nhiên.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả thời tiết sau cơn mưa, tạo cảm giác dễ chịu.
- Tránh dùng trong các văn bản yêu cầu tính chính xác cao như báo cáo khoa học.
- Không có nhiều biến thể, thường dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ thời tiết khác như "khô ráo" hoặc "nắng ráo".
- Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ khi làm vị ngữ hoặc trước danh từ khi làm định ngữ, có thể làm trung tâm của cụm tính từ như "trời tạnh ráo".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (trời, thời tiết) và phó từ (rất, khá) để chỉ mức độ.
