Tận thu
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Thu cho kì hết, không bỏ sót hoặc để lãng phí.
Ví dụ:
Cơ sở tận thu nguyên liệu thừa để giảm chi phí.
Nghĩa: Thu cho kì hết, không bỏ sót hoặc để lãng phí.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Lan đi nhặt từng chiếc lá rụng để tận thu làm phân cho vườn lớp.
- Mẹ tận thu trái chín trong vườn, không để quả nào rơi hỏng.
- Cô bé gom hết vỏ bút chì còn dùng được để tận thu cho hộp đồ dùng học tập.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhà trường phát động phong trào tận thu giấy vụn để gây quỹ, nên chúng mình gom cả những tờ nháp còn sạch.
- Bác nông dân tận thu lúa trên ruộng trước cơn mưa, không để hạt nào rơi phí.
- Quán nước tận thu chai nhựa đã dùng, rửa sạch để bán cho cơ sở tái chế.
3
Người trưởng thành
- Cơ sở tận thu nguyên liệu thừa để giảm chi phí.
- Doanh nghiệp tận thu dữ liệu phản hồi của khách hàng, biến từng ý kiến nhỏ thành chất liệu cải tiến.
- Trong mùa rộ, hợp tác xã tận thu nông sản đạt chuẩn, tránh để thương lái ép giá vào phút chót.
- Anh chọn tận thu thời gian rảnh trong ngày, ghép các việc lặt vặt lại để không lãng phí sức lực.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thu cho kì hết, không bỏ sót hoặc để lãng phí.
Từ đồng nghĩa:
thu vét vơ vét
Từ trái nghĩa:
bỏ sót phung phí
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tận thu | mạnh; có sắc thái triệt để, thường mang cảm giác khai thác tối đa; trung tính → đôi khi chê Ví dụ: Cơ sở tận thu nguyên liệu thừa để giảm chi phí. |
| thu vét | mạnh; khẩu ngữ, sắc thái triệt để hơi tiêu cực Ví dụ: Sau vụ mùa, họ đi thu vét từng bó rơm còn sót. |
| vơ vét | mạnh; khẩu ngữ, màu sắc tiêu cực rõ Ví dụ: Đám lái buôn vơ vét hết hàng hiếm trong chợ. |
| bỏ sót | trung tính; chỉ không thu hết, trái nghĩa trực tiếp theo kết quả Ví dụ: Kiểm kê sơ sài nên còn bỏ sót nhiều khoản. |
| phung phí | mạnh; sắc thái chê, trái nghĩa về thái độ sử dụng triệt để Ví dụ: Đừng phung phí nguyên liệu hiếm chỉ vì thử nghiệm. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các báo cáo kinh tế, tài chính hoặc các bài viết về quản lý tài nguyên.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các ngành liên quan đến kinh tế, tài chính và quản lý tài nguyên.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về việc thu thập tài nguyên hoặc lợi ích một cách triệt để.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến quản lý tài nguyên hoặc tài chính.
- Thường đi kèm với các từ chỉ tài nguyên hoặc lợi ích cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "thu gom" nhưng "tận thu" nhấn mạnh vào việc thu hết không bỏ sót.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tận thu tài nguyên".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị thu, ví dụ: "tài nguyên", "thuế".

Danh sách bình luận