Vét
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
áo ngắn kiểu Âu, tay dài, cổ bẻ dùng để mặc ngoài.
Ví dụ:
Anh ấy mặc áo vét màu than, trông rất lịch sự.
2.
động từ
Lấy cho kì hết những gì còn chút ít ở sát đáy.
Ví dụ:
Cô ấy dùng spatula vét sạch bột trong âu trộn.
Nghĩa 1: áo ngắn kiểu Âu, tay dài, cổ bẻ dùng để mặc ngoài.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Nam mặc chiếc vét xanh đi dự lễ chào cờ.
- Ba khoác áo vét khi ra ngoài trời gió.
- Chú bảo vệ chỉnh lại cổ áo vét cho gọn gàng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh trai ướm thử bộ vét trước gương để đi dự lễ tốt nghiệp.
- Cổ áo vét hơi cứng, nên anh tháo khuy cho đỡ gò bó.
- Bộ vét màu xám khiến dáng người trông chững chạc hơn.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy mặc áo vét màu than, trông rất lịch sự.
- Chiếc vét cũ vẫn còn phom đẹp, chỉ cần thay khuy là mặc được ngay.
- Ngày trời se lạnh, khoác nhẹ áo vét là đủ ấm mà vẫn gọn gàng.
- Trong phòng họp, hàng ghế đầu lấp lánh những chiếc vét ủi phẳng phiu.
Nghĩa 2: Lấy cho kì hết những gì còn chút ít ở sát đáy.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ dùng thìa vét sạch sữa chua trong cốc.
- Con lấy bánh mì vét hết nước sốt trong đĩa.
- Cô bé dùng muỗng nhỏ vét kem ở đáy hộp.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy nghiêng nồi, dùng vá vét cho hết phần cháo còn bám.
- Tớ lấy thẻ cứng vét sạch keo thừa trên mép bàn.
- Bạn nhỏ dùng chổi lông vét bụi ở góc hộp bút.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy dùng spatula vét sạch bột trong âu trộn.
- Anh nghiêng chảo, khéo tay vét nốt lớp sốt sánh ở đáy.
- Quán vắng, chủ tiệm vét những đồng tiền lẻ cuối hộc tủ để trả ship.
- Cuối tháng, tôi vét từng hạt gạo còn sót trong thùng, nghe đáy thùng khô khốc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: áo ngắn kiểu Âu, tay dài, cổ bẻ dùng để mặc ngoài.
Từ đồng nghĩa:
áo vest blazer
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vét | Miêu tả trang phục, trung tính, thông dụng. Ví dụ: Anh ấy mặc áo vét màu than, trông rất lịch sự. |
| áo vest | Trung tính, thông dụng, thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang trọng hơn một chút. Ví dụ: Anh ấy mặc một chiếc áo vest màu xanh đậm. |
| blazer | Trung tính, hiện đại, thường dùng để chỉ áo khoác kiểu vest nhưng ít trang trọng hơn, phù hợp với phong cách thường ngày hoặc công sở. Ví dụ: Cô ấy kết hợp áo blazer với quần jean. |
Nghĩa 2: Lấy cho kì hết những gì còn chút ít ở sát đáy.
Từ trái nghĩa:
chừa lại để lại
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| vét | Hành động dứt khoát, thường mang ý nghĩa tiêu cực (lấy sạch, không chừa lại), khẩu ngữ. Ví dụ: Cô ấy dùng spatula vét sạch bột trong âu trộn. |
| cạo | Trung tính, hành động dùng vật sắc hoặc cứng để lấy sạch lớp mỏng trên bề mặt, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Cạo sạch lớp rêu bám trên tường. |
| nạo | Trung tính, hành động dùng vật sắc để lấy sạch phần bên trong hoặc trên bề mặt, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Nạo dừa lấy cơm. |
| quét | Trung tính, hành động dùng chổi hoặc vật tương tự để gom và lấy sạch bụi bẩn, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Quét sạch sân. |
| chừa lại | Trung tính, hành động cố ý để lại một phần hoặc một ít, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Anh ấy chừa lại một ít thức ăn cho mèo. |
| để lại | Trung tính, hành động không mang đi, giữ nguyên hoặc bỏ quên, thường dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: Cô ấy để lại chiếc ô trên bàn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc lấy hết những gì còn sót lại, ví dụ như "vét nồi".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh cụ thể hoặc ví dụ minh họa.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, ví dụ như "vét cạn lòng".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái không trang trọng, gần gũi, thường dùng trong khẩu ngữ.
- Có thể mang ý nghĩa tiêu cực khi ám chỉ sự cạn kiệt hoặc tận dụng đến mức cuối cùng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh việc lấy hết, tận dụng hết những gì còn lại.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách lịch sự.
- Thường đi kèm với các từ chỉ vật chứa như "nồi", "bát" để chỉ hành động cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "thu gom" nhưng "vét" nhấn mạnh vào việc lấy hết sạch.
- Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng từ này trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Vét" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Vét" là từ đơn, không có hình thái phức tạp và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Khi là danh từ, "vét" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ. Khi là động từ, "vét" thường đứng trước các bổ ngữ chỉ đối tượng hoặc mục tiêu của hành động.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Khi là danh từ, "vét" thường đi kèm với các tính từ hoặc lượng từ. Khi là động từ, "vét" thường kết hợp với các danh từ chỉ đối tượng hoặc trạng từ chỉ cách thức.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
