Sưng vù
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Sưng lên rất to.
Ví dụ:
Má tôi sưng vù sau cú va chạm xe máy.
Nghĩa: Sưng lên rất to.
1
Học sinh tiểu học
- Đầu gối em sưng vù sau khi ngã ở sân trường.
- Môi bạn Nam sưng vù vì bị muỗi đốt.
- Ngón tay mẹ sưng vù nên không đeo vừa nhẫn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn thủ môn bị bóng đập, mắt sưng vù phải chườm đá ngay.
- Sau trận bóng rổ, cổ chân cậu ấy sưng vù, đi khập khiễng về nhà.
- Ăn nhầm tôm khi dị ứng, môi bạn ấy sưng vù khiến nói chuyện khó khăn.
3
Người trưởng thành
- Má tôi sưng vù sau cú va chạm xe máy.
- Đêm mất ngủ, mi mắt sưng vù, soi gương thấy cả gương mặt nặng trĩu.
- Răng khôn hành, má trái sưng vù, mỗi lần nuốt là một lần nhức buốt.
- Sau mũi tiêm, chỗ da sưng vù lên, vừa nóng vừa căng như muốn nổ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Sưng lên rất to.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
xẹp xiu
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sưng vù | mạnh, khẩu ngữ, nhấn mạnh mức độ phồng to rõ rệt Ví dụ: Má tôi sưng vù sau cú va chạm xe máy. |
| sưng phù | mạnh, trung tính-văn nói; chỉ sưng to lan rộng Ví dụ: Mí mắt sưng phù sau khi khóc. |
| sưng vều | mạnh, khẩu ngữ; sắc thái thô mộc, nhấn phồng to Ví dụ: Môi bị ong đốt sưng vều. |
| phồng vù | mạnh, khẩu ngữ; nhấn mức độ phồng to Ví dụ: Mặt phồng vù vì dị ứng. |
| xẹp | trung tính, mức độ đảo ngược hoàn toàn; chỉ hết phồng Ví dụ: Mắt bớt thuốc nên đã xẹp. |
| xiu | khẩu ngữ, nhẹ-hơi tiêu; chỉ bớt phồng Ví dụ: Đắp lạnh một lúc là nó xiu xuống. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng sưng tấy của cơ thể sau chấn thương hoặc dị ứng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường được thay thế bằng các từ ngữ trang trọng hơn.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể được sử dụng để tạo hình ảnh sinh động, nhấn mạnh cảm giác đau đớn hoặc khó chịu.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác khó chịu, đau đớn hoặc bất tiện.
- Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất miêu tả mạnh mẽ và trực quan.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh mức độ sưng lớn, đặc biệt trong giao tiếp hàng ngày.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật, thay vào đó nên dùng từ "sưng to" hoặc "phù nề".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả mức độ sưng khác, cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác.
- Không nên dùng trong các tình huống yêu cầu sự trang trọng hoặc chính xác cao.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của một đối tượng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "mặt sưng vù".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ bộ phận cơ thể (mặt, tay, chân) hoặc trạng từ chỉ mức độ (rất, quá).

Danh sách bình luận