Sung mãn

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(văn chương; ít dùng). Ở trạng thái đầy đủ, tràn đầy sức sống phát triển đầy đủ nhất.
Ví dụ: Vụ mùa năm nay sung mãn, lúa nặng bông và vàng óng.
Nghĩa: (văn chương; ít dùng). Ở trạng thái đầy đủ, tràn đầy sức sống phát triển đầy đủ nhất.
1
Học sinh tiểu học
  • Vườn hoa đang sung mãn, nở rực cả lối đi.
  • Con mèo khoẻ mạnh, lông mượt, trông thật sung mãn.
  • Cây phượng trước cổng trường vươn cành sung mãn dưới nắng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau kỳ nghỉ hè, đội bóng trở lại sân với tinh thần sung mãn.
  • Nhà văn tả khu rừng buổi sớm đang sung mãn, lá non ánh lên trong sương.
  • Ở tuổi dậy thì, cơ thể phát triển sung mãn, tràn đầy năng lượng.
3
Người trưởng thành
  • Vụ mùa năm nay sung mãn, lúa nặng bông và vàng óng.
  • Ý tưởng trong đầu anh đang sung mãn, chỉ cần giấy bút là tuôn ra như suối.
  • Giọng ca ấy ở đỉnh cao sung mãn, ngân dài mà vẫn dày và ấm.
  • Thành phố thức dậy trong nhịp sống sung mãn, từng con phố như căng tràn sinh lực.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (văn chương; ít dùng). Ở trạng thái đầy đủ, tràn đầy sức sống phát triển đầy đủ nhất.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sung mãn mạnh; văn chương, trang trọng; sắc thái tích cực Ví dụ: Vụ mùa năm nay sung mãn, lúa nặng bông và vàng óng.
dồi dào trung tính; phổ thông; mức mạnh vừa Ví dụ: Sức khỏe dồi dào sau kỳ nghỉ.
phong phú trung tính; phổ thông; mức vừa Ví dụ: Nguồn cảm hứng phong phú trong giai đoạn sáng tác.
tràn trề khẩu ngữ/văn chương; giàu hình ảnh; mức mạnh Ví dụ: Nhiệt huyết tràn trề trước trận đấu.
no nê khẩu ngữ; nghĩa bóng có thể dùng cho sức sống/cảm hứng; mức vừa Ví dụ: Sức sống no nê của tuổi trẻ.
hèo hắt khẩu ngữ; sắc thái tiêu cực, yếu ớt; mức mạnh Ví dụ: Cây cối hèo hắt giữa hạn hán.
èo uột trung tính; phổ thông; yếu, thiếu sức sống Ví dụ: Cây non mọc èo uột trong bóng râm.
xơ xác trung tính; tiêu cực; hao kiệt Ví dụ: Vườn cây xơ xác sau bão.
tiều tuỵ trang trọng; tiêu cực; suy sụp Ví dụ: Anh ta tiều tụy sau đợt ốm dài.
héo hon văn chương; bi cảm; thiếu sức sống Ví dụ: Hoa héo hon vì nắng gắt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thỉnh thoảng xuất hiện trong các bài viết có tính chất mô tả hoặc phân tích sâu sắc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường được sử dụng để tạo hình ảnh sống động, giàu cảm xúc.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác tích cực, tràn đầy năng lượng.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phát triển hoặc sức sống mạnh mẽ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày vì có thể gây cảm giác không tự nhiên.
  • Thường dùng trong các tác phẩm văn học để tạo ấn tượng mạnh mẽ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "dồi dào" nhưng "sung mãn" nhấn mạnh hơn về sự phát triển tối đa.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất sung mãn", "cực kỳ sung mãn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "cực kỳ" để nhấn mạnh trạng thái.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...