Sỏi

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Đá vụn nhỏ, tròn và nhẵn, thường ở lòng sông, lòng suối, có kích thước từ
Ví dụ: Bãi sông phủ đầy sỏi mịn.
2.
danh từ
đến
3.
danh từ
millimet.
4.
danh từ
Khối rắn như đá, sinh ra trong một vài cơ quan phủ tạng có bệnh.
Ví dụ: Kết quả siêu âm cho thấy có sỏi thận.
Nghĩa 1: Đá vụn nhỏ, tròn và nhẵn, thường ở lòng sông, lòng suối, có kích thước từ
1
Học sinh tiểu học
  • Em nhặt một viên sỏi tròn bên bờ suối.
  • Bạn ném sỏi xuống nước, tạo vòng tròn lăn tăn.
  • Đường vào lớp có rải sỏi nên đi cẩn thận.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con suối mùa khô lộ ra bãi sỏi lấp lánh dưới nắng.
  • Cậu ấy gẩy viên sỏi, mặt nước gợn lên rồi yên lại.
  • Tụi mình xếp sỏi thành hàng, làm đường cho mô hình trại hè.
3
Người trưởng thành
  • Bãi sông phủ đầy sỏi mịn.
  • Những viên sỏi vo tròn kể chuyện dòng chảy bền bỉ qua năm tháng.
  • Tôi đặt chậu cây lên lớp sỏi thoát nước, nhìn vừa gọn vừa sạch.
  • Bước chân trên lối sỏi nghe lạo xạo, nhẹ mà rõ.
Nghĩa 2: đến
Nghĩa 3: millimet.
Nghĩa 4: Khối rắn như đá, sinh ra trong một vài cơ quan phủ tạng có bệnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Bác sĩ nói bác bị sỏi ở thận.
  • Uống nhiều nước để phòng sỏi nhé.
  • Mẹ đi khám vì nghi có sỏi trong bụng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ba nhập viện vì sỏi thận, bác sĩ hẹn tán sỏi.
  • Cô giáo dặn chúng mình uống nước đều để tránh sỏi.
  • Bạn kể cơn đau lưng do sỏi hành suốt đêm.
3
Người trưởng thành
  • Kết quả siêu âm cho thấy có sỏi thận.
  • Viên sỏi nhỏ mà gây cơn quặn như gió siết qua vách thịt.
  • Anh bảo trì hoãn chuyến đi vì lịch tán sỏi đã chốt.
  • Người ta chỉ nhớ sức khỏe khi một viên sỏi lên tiếng giữa cơ thể im lìm.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các hoạt động ngoài trời như đi dạo, xây dựng hoặc khi nói về sức khỏe.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về địa chất, y học hoặc môi trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh tự nhiên hoặc ẩn dụ về sự cứng rắn, bền bỉ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong địa chất học và y học, đặc biệt là trong các nghiên cứu về sỏi thận.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách sử dụng có thể là khoa học khi nói về y học hoặc địa chất.
  • Trong văn chương, có thể mang tính ẩn dụ hoặc tượng trưng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các vật thể nhỏ, cứng, hoặc khi nói về bệnh lý liên quan đến sỏi.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự mềm mại hoặc linh hoạt.
  • Có thể thay thế bằng từ "đá" trong một số ngữ cảnh không chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "đá" khi không rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "cát" ở kích thước và độ cứng.
  • Cần chú ý khi dùng trong y học để tránh nhầm lẫn với các thuật ngữ khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một viên sỏi", "sỏi trong thận".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với lượng từ (một, vài), tính từ (nhỏ, tròn), hoặc động từ (có, chứa).