Số ít

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Số lượng nhỏ.
Ví dụ: Cửa hàng chỉ còn số ít sản phẩm trong đợt giảm giá.
2.
danh từ
Phạm trù ngữ pháp số trong một số ngôn ngữ, biểu thị ý “có một”; đối lập với số nhiều.
Ví dụ: Thuật ngữ ngữ pháp gọi dạng chỉ một thực thể là số ít.
Nghĩa 1: Số lượng nhỏ.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong lớp chỉ có số ít bạn bị cảm, còn lại đều khỏe.
  • Vườn chỉ còn số ít quả chín, cô nhường cho chúng mình hái.
  • Chỉ một số ít bạn quên mang vở hôm nay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm chỉ có số ít người thực sự chủ động, nên tiến độ chậm lại.
  • Trong thư viện, chỉ một số ít đầu sách luôn được mượn hết ngay.
  • Ở câu lạc bộ, số ít thành viên chịu khó luyện tập đã kéo tinh thần cả đội lên.
3
Người trưởng thành
  • Cửa hàng chỉ còn số ít sản phẩm trong đợt giảm giá.
  • Trong cuộc họp, chỉ một số ít ý kiến chạm đúng vấn đề cốt lõi.
  • Ở làng cũ, số ít người vẫn giữ nếp sinh hoạt xưa, lặng lẽ mà bền bỉ.
  • Giữa vô vàn tiếng ồn, chỉ số ít câu nói cần thiết là đáng để giữ lại.
Nghĩa 2: Phạm trù ngữ pháp số trong một số ngôn ngữ, biểu thị ý “có một”; đối lập với số nhiều.
1
Học sinh tiểu học
  • Từ “con mèo” ở số ít, còn “những con mèo” là số nhiều.
  • Cô giáo dặn: danh từ ở số ít không thêm “những”.
  • Bạn viết “cái bút” là số ít vì chỉ một cái.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong câu này, chủ ngữ ở số ít nên động từ cần chia theo số ít.
  • Khi thêm hậu tố số nhiều, danh từ không còn ở số ít nữa.
  • Tiếng Anh phân biệt rõ số ít và số nhiều ở danh từ đếm được.
3
Người trưởng thành
  • Thuật ngữ ngữ pháp gọi dạng chỉ một thực thể là số ít.
  • Biên tập văn bản đòi hỏi nhất quán: chủ ngữ số ít thì vị ngữ cũng theo số ít.
  • Ở một số ngôn ngữ, hệ thống chia số không dừng ở số ít và số nhiều mà còn có số kép, làm nổi bật vai trò của số ít.
  • Khi phân tích ngữ liệu, cần gắn thẻ đúng số: nhầm số ít thành số nhiều sẽ sai quan hệ phụ thuộc.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Số lượng nhỏ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
số ít trung tính, mức độ nhẹ, ngôn ngữ học/đời thường Ví dụ: Cửa hàng chỉ còn số ít sản phẩm trong đợt giảm giá.
ít trung tính, mức độ nhẹ; khẩu ngữ-phổ thông Ví dụ: Nguồn lực số ít → Nguồn lực ít
hiếm hơi mạnh hơn, sắc thái nhấn mạnh sự ít gặp; trung tính Ví dụ: Trường hợp số ít → Trường hợp hiếm
nhiều trung tính, đối lập trực tiếp về lượng; phổ thông Ví dụ: Mặt hàng số ít ↔ Mặt hàng nhiều
Nghĩa 2: Phạm trù ngữ pháp số trong một số ngôn ngữ, biểu thị ý “có một”; đối lập với số nhiều.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong ngữ pháp học thuật hoặc khi mô tả số lượng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong ngữ pháp học thuật và ngôn ngữ học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Phong cách trung tính, không mang cảm xúc.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh học thuật hoặc chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Dùng khi cần chỉ rõ số lượng là một hoặc khi phân tích ngữ pháp.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu.
  • Thường xuất hiện trong các tài liệu ngữ pháp hoặc nghiên cứu ngôn ngữ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "số nhiều" trong ngữ pháp.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "số ít người".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ, động từ hoặc lượng từ, ví dụ: "một số ít", "số ít người".