Sào huyệt
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Nơi tụ tập, ẩn náu của bọn trộm cướp, bọn người nguy hiểm; hang ổ.
Ví dụ:
Cảnh sát đã triệt phá sào huyệt của băng nhóm trong khu kho cũ.
Nghĩa: Nơi tụ tập, ẩn náu của bọn trộm cướp, bọn người nguy hiểm; hang ổ.
1
Học sinh tiểu học
- Pol-xã tìm ra sào huyệt của bọn trộm ở cuối con hẻm vắng.
- Chú công an nói sào huyệt ấy nằm trong căn nhà bỏ hoang.
- Nghe tin đã phá sào huyệt, cả xóm thở phào nhẹ nhõm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Sau nhiều ngày theo dõi, lực lượng chức năng lần ra sào huyệt ẩn sau tiệm sửa xe.
- Tin tức đưa rằng sào huyệt của nhóm cướp nằm ngay sát bãi đất hoang, ít ai để ý.
- Người dân chỉ đường cho công an tới đúng sào huyệt, kết thúc chuỗi đêm bất an.
3
Người trưởng thành
- Cảnh sát đã triệt phá sào huyệt của băng nhóm trong khu kho cũ.
- Yên bình chỉ trở lại khi sào huyệt ấy bị lật tung, phơi ra những dấu vết của sợ hãi.
- Hắn tưởng sào huyệt giữa lòng phố sẽ che chở mãi, nhưng bóng tối không che nổi bước chân công lý.
- Trong bản tin đêm, hai chữ sào huyệt vang lên như một cái chốt khóa, khép lại bao tháng ngày bất an.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Nơi tụ tập, ẩn náu của bọn trộm cướp, bọn người nguy hiểm; hang ổ.
Từ đồng nghĩa:
hang ổ ổ nhóm
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sào huyệt | Màu sắc tiêu cực mạnh, mỉa/khinh miệt; ngữ vực báo chí–khẩu ngữ; sắc thái hình tượng Ví dụ: Cảnh sát đã triệt phá sào huyệt của băng nhóm trong khu kho cũ. |
| hang ổ | Trung tính tiêu cực, phổ thông; mức độ tương đương Ví dụ: Cảnh sát triệt phá hang ổ của bọn cướp. |
| ổ nhóm | Tiêu cực, báo chí; nhẹ hơn “sào huyệt” một chút Ví dụ: Công an vừa phát hiện một ổ nhóm trộm cắp. |
| đồn trú | Trung tính–trang trọng, chỉ nơi đóng quân chính quy; đối lập về tính hợp pháp/trật tự Ví dụ: Lực lượng chức năng thiết lập đồn trú tại khu vực biên giới. |
| cứ điểm | Trang trọng, quân sự; nơi phòng thủ hợp pháp, trái ngược hang ổ tội phạm Ví dụ: Quân ta giữ vững cứ điểm then chốt. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ nơi ẩn náu của tội phạm trong các bài báo hoặc báo cáo điều tra.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, gợi cảm giác nguy hiểm hoặc bí ẩn.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác tiêu cực, nguy hiểm.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tính chất nguy hiểm hoặc bất hợp pháp của một địa điểm.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh thân mật hoặc không chính thức.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng "hang ổ" trong một số trường hợp.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ nơi chốn khác như "hang ổ" nhưng "sào huyệt" thường mang nghĩa tiêu cực hơn.
- Chú ý không dùng từ này để chỉ những nơi không liên quan đến tội phạm hoặc nguy hiểm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "sào huyệt của bọn cướp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (nguy hiểm, bí mật), động từ (phát hiện, tấn công) và các cụm từ chỉ địa điểm.

Danh sách bình luận