Sấm sét
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Sấm và sét (nói khái quát); thường dùng để ví tác động mạnh khủng khiếp.
Ví dụ :
Đêm qua sấm sét nổi dồn dập.
Nghĩa: Sấm và sét (nói khái quát); thường dùng để ví tác động mạnh khủng khiếp.
1
Học sinh tiểu học
- Ngoài trời vang tiếng sấm sét, mây đen kéo kín trời.
- Mẹ dặn con không đứng gần cửa sổ khi có sấm sét.
- Sấm sét lóe chớp rồi mưa trút xuống sân.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cơn bão ập đến, sấm sét xé toạc bầu trời đêm.
- Chúng em tắt bớt thiết bị điện khi nghe sấm sét rền dội.
- Tiếng sấm sét vọng dài khiến con phố vắng lặng hẳn.
3
Người trưởng thành
- Đêm qua sấm sét nổi dồn dập.
- Giữa khoảng trời nén lại, sấm sét như đánh thức cả thành phố.
- Tiếng sấm sét rền xa, mùi đất ẩm bốc lên, báo hiệu cơn mưa đứng tuổi.
- Khi sấm sét quần tụ trên đầu, người ta thấy mình nhỏ bé lạ thường.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Sấm và sét (nói khái quát); thường dùng để ví tác động mạnh khủng khiếp.
Từ đồng nghĩa:
lôi đình thiên lôi
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| sấm sét | trung tính; hình ảnh mạnh; có thể dùng bóng nghĩa; ngữ vực phổ thông Ví dụ: Đêm qua sấm sét nổi dồn dập. |
| lôi đình | mạnh, văn chương/cổ; gợi sức nặng hùng tráng Ví dụ: Cơn lôi đình giáng xuống làm rung chuyển cả trời đất. |
| thiên lôi | mạnh, văn chương/dân gian; sắc thái linh thiêng, trừng phạt Ví dụ: Tiếng thiên lôi ầm ầm giữa trưa hè. |
| êm ả | nhẹ, trung tính; trái nghĩa theo trường lực tác động (không ồn ào, không dữ dội) Ví dụ: Đêm biển êm ả, không một tiếng động. |
| yên ắng | nhẹ, khẩu ngữ/trung tính; nhấn sự vắng tiếng động Ví dụ: Căn phòng yên ắng trước giờ họp. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả sự bất ngờ hoặc tác động mạnh mẽ của một sự việc.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh miêu tả hiện tượng thời tiết hoặc ví von tác động mạnh.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, ấn tượng, ví dụ như trong thơ ca hoặc văn xuôi miêu tả cảm xúc mãnh liệt.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự mạnh mẽ, bất ngờ, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc cảnh báo.
- Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bất ngờ hoặc tác động mạnh của một sự kiện.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính xác khoa học.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để tăng cường độ.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hiện tượng thời tiết khác nếu không chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "bão tố" ở chỗ "sấm sét" nhấn mạnh vào âm thanh và ánh sáng mạnh mẽ.
- Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và cảm xúc muốn truyền tải.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "tiếng sấm sét", "cơn sấm sét".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, mạnh), động từ (nổ, vang), và lượng từ (một, nhiều).

Danh sách bình luận