Sét

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hiện tượng phóng điện giữa đám mây và mặt đất, gây tiếng nổ to và có thể làm chết người, đổ cây, cháy nhà.
Ví dụ: Ngoài đồng vang lên một tiếng sét khô và rền.
2.
danh từ
(kết hợp hạn chế). Đất sét.
Ví dụ: Người thợ lấy sét lọc kỹ trước khi đưa lên bàn xoay.
3.
danh từ
Lượng vừa đến sát miệng của vật đựng.
Ví dụ: Cốc bia rót sét miệng, bọt dềnh dang.
4.
danh từ
(phương ngữ). Gỉ sắt.
Ví dụ: Con ốc vít kẹt cứng vì sét.
Nghĩa 1: Hiện tượng phóng điện giữa đám mây và mặt đất, gây tiếng nổ to và có thể làm chết người, đổ cây, cháy nhà.
1
Học sinh tiểu học
  • Trời lóe sáng, sét đánh làm bé giật mình.
  • Cô dặn em đứng xa cây cao khi có sấm sét.
  • Sét làm con chó sợ, nó chui vào gầm giường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cơn mưa kéo theo tia sét xé ngang bầu trời đêm.
  • Người ta tắt máy, nấp chỗ an toàn khi thấy sét chớp liên hồi.
  • Tiếng sét dội xuống làm cửa kính rung lên bần bật.
3
Người trưởng thành
  • Ngoài đồng vang lên một tiếng sét khô và rền.
  • Sấm có thể xa, nhưng tia sét thì đi thẳng, không báo trước, nên ai cũng chùn bước.
  • Giữa giông bão, cột thu lôi là lời nhắc về kỷ luật an toàn trước sức mạnh của sét.
  • Có những tin tức giáng xuống đời người như một tia sét, chói lòa rồi để lại mùi khét lo âu.
Nghĩa 2: (kết hợp hạn chế). Đất sét.
1
Học sinh tiểu học
  • Em nặn con cá bằng sét màu nâu.
  • Bức tường cũ trét sét nên mát rượi.
  • Sau mưa, chân em lấm bết sét ở bờ ruộng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cục sét trong tay mềm như bột rồi cứng lại khi phơi nắng.
  • Thợ gốm nhào sét, chiếc bàn xoay rì rì và hình hài chiếc bát hiện ra.
  • Mùi sét ẩm gợi nhớ khoảng sân làng sau mùa lũ.
3
Người trưởng thành
  • Người thợ lấy sét lọc kỹ trước khi đưa lên bàn xoay.
  • Đất sét chịu lửa giữ nhiệt tốt, nên lò gốm đỏ lên rồi êm dần như than ủ.
  • Bàn tay vân sét của người thợ kể câu chuyện bền bỉ hơn mọi lời quảng cáo.
  • Từ sét thô, người ta tinh luyện nên men, và từ men, ánh gốm biết nói trong căn bếp nhỏ.
Nghĩa 3: Lượng vừa đến sát miệng của vật đựng.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ múc canh đầy sét bát rồi đưa cho em.
  • Bình nước rót sét miệng, suýt tràn ra bàn.
  • Cô đổ gạo sét thúng để chia cho các bạn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh rót trà sét ấm, hương bốc lên thơm dịu.
  • Chiếc ly đầy sét làm bọt tràn ra mép rồi lăn xuống tay.
  • Nồi canh nấu vừa sét mặt, nhìn thôi đã thấy ấm bụng.
3
Người trưởng thành
  • Cốc bia rót sét miệng, bọt dềnh dang.
  • Chai ký ức trong tôi cũng sét đến nỗi chỉ cần nghiêng nhẹ là tràn ra đôi mắt.
  • Nồi nước đã sôi sét, chẳng nên tham thêm mà hỏng cả bữa.
  • Bình xăng sét miệng cho chuyến đi, lòng người cũng sét những dự định dang dở.
Nghĩa 4: (phương ngữ). Gỉ sắt.
1
Học sinh tiểu học
  • Cánh cổng cũ bám sét đỏ nâu.
  • Em chà sét ở chiếc xẻng để dùng cho sạch.
  • Mưa xuống, sét trên hàng rào loang ra nước màu đỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Lớp sét ăn dần vào bàn là, khiến nó kêu rin rít.
  • Ông thợ dùng giấy nhám đánh sạch sét trên khung xe trước khi sơn.
  • Mùi sét ngai ngái bốc lên từ chiếc cầu sắt lâu năm.
3
Người trưởng thành
  • Con ốc vít kẹt cứng vì sét.
  • Thời gian không chỉ phủ bụi mà còn rắc sét lên những thứ ta lơ là.
  • Gỉ sắt loang như vết bản đồ, nhắc rằng kim loại cũng có tuổi.
  • Một chút dầu, một nhát chà, lớp sét bong ra, để lộ ánh thép lạnh và niềm vui nhỏ của người sửa đồ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hiện tượng phóng điện giữa đám mây và mặt đất, gây tiếng nổ to và có thể làm chết người, đổ cây, cháy nhà.
Nghĩa 2: (kết hợp hạn chế). Đất sét.
Nghĩa 3: Lượng vừa đến sát miệng của vật đựng.
Nghĩa 4: (phương ngữ). Gỉ sắt.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sét Chỉ lớp vật chất bị ăn mòn, mang tính địa phương, khẩu ngữ. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Con ốc vít kẹt cứng vì sét.
gỉ Trung tính, phổ biến trong khẩu ngữ và văn viết. Ví dụ: Chiếc xe đạp cũ đã bám đầy gỉ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hiện tượng thiên nhiên, đặc biệt trong các cuộc trò chuyện về thời tiết.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về khoa học tự nhiên, môi trường hoặc các báo cáo thời tiết.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ, thường gắn với sự bất ngờ hoặc nguy hiểm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các tài liệu về khí tượng học hoặc địa chất học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Từ "sét" mang sắc thái mạnh mẽ, thường gợi cảm giác nguy hiểm hoặc bất ngờ.
  • Phong cách sử dụng có thể là trung tính trong văn bản khoa học, nhưng có thể trở nên sống động trong văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả hiện tượng thời tiết hoặc trong các ngữ cảnh cần nhấn mạnh sự bất ngờ, mạnh mẽ.
  • Tránh dùng "sét" khi không liên quan đến các hiện tượng tự nhiên hoặc không cần nhấn mạnh.
  • "Sét" có thể bị nhầm lẫn với "đất sét" trong một số ngữ cảnh, cần chú ý để tránh hiểu nhầm.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn "sét" với "đất sét" do cách phát âm tương tự.
  • "Sét" có thể bị hiểu nhầm là "gỉ sắt" trong một số phương ngữ, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Để sử dụng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và sắc thái mà từ "sét" mang lại.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "sét đánh", "sét rơi".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ (đánh, rơi), tính từ (mạnh, to), và lượng từ (một, nhiều).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới