Sài lang

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Chó sói hung dữ; thường dùng để ví hạng người độc ác, tàn bạo.
Ví dụ: Sài lang là loài săn mồi khét tiếng nơi rừng lạnh.
Nghĩa: Chó sói hung dữ; thường dùng để ví hạng người độc ác, tàn bạo.
1
Học sinh tiểu học
  • Sài lang tru lên giữa rừng tối.
  • Dấu chân sài lang in trên lớp tuyết mỏng.
  • Bầy sài lang rình mồi bên bìa rừng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng hú sài lang xé toang màn đêm vắng.
  • Sài lang lẩn như khói giữa rặng thông, mắt vàng rực.
  • Con nai khựng lại khi ngửi thấy mùi sài lang quanh khe đá.
3
Người trưởng thành
  • Sài lang là loài săn mồi khét tiếng nơi rừng lạnh.
  • Nó di chuyển im như bóng, sài lang gom gió vào mỗi bước chân rình rập.
  • Giữa bão tuyết, dấu cào sài lang hằn lên mặt băng như chữ ký của hoang dã.
  • Khi trăng lên, rặng núi đáp lại tiếng sài lang bằng một tiếng vọng dài, lạnh cả sống lưng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chó sói hung dữ; thường dùng để ví hạng người độc ác, tàn bạo.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
nhân từ hiền lành
Từ Cách sử dụng
sài lang Mạnh; sắc thái miệt thị, mạt sát; thiên về tu từ, văn chương/khẩu ngữ phê phán Ví dụ: Sài lang là loài săn mồi khét tiếng nơi rừng lạnh.
chó sói Trung tính về cảm xúc khi chỉ con vật; khi ví người mang sắc thái phê phán vừa Ví dụ: Đám chó sói rình mồi giữa rừng.
lang sói Trang trọng/văn chương; sắc thái mạt sát khi ví người, mức mạnh Ví dụ: Bọn lang sói cướp bóc dân lành.
nhân từ Trung tính-trang trọng; mức độ trái nghĩa mạnh (về phẩm chất người) Ví dụ: Ông ta đối xử nhân từ với thuộc hạ.
hiền lành Khẩu ngữ; mức trái nghĩa nhẹ-trung bình Ví dụ: Con chó ấy rất hiền lành.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết có tính chất phê phán, chỉ trích.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về sự tàn bạo, độc ác.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự phê phán mạnh mẽ, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là văn chương và báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tàn bạo, độc ác của một người hoặc nhóm người.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc trung lập.
  • Thường không dùng trong giao tiếp hàng ngày.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ động vật khác nếu không hiểu rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "chó sói" ở chỗ "sài lang" mang ý nghĩa ẩn dụ mạnh mẽ hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "con sài lang", "những con sài lang".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định (con, những), tính từ (hung dữ, tàn bạo) và động từ (săn, tấn công).
sói chó sói hổ báo chó rừng cáo ác độc ác tàn bạo hung ác
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...