Sắc mắc

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Hay soi mói, bắt bẻ một cách khó chịu.
Ví dụ : Anh ấy cứ sắc mắc khiến bữa cơm mất vui.
Nghĩa: Hay soi mói, bắt bẻ một cách khó chịu.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy cứ sắc mắc chuyện bạn ngồi chưa thẳng.
  • Cô hàng xóm sắc mắc từng tiếng cười của tụi em ngoài sân.
  • Em làm bài xong mà chị vẫn sắc mắc từng dấu chấm, dấu phẩy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ta hay sắc mắc từ cách nói đến cách đi đứng của người khác.
  • Mình góp ý nhẹ thôi, còn cậu ấy thì sắc mắc khiến ai cũng ngại.
  • Thầy đã giải thích rồi mà vẫn có bạn sắc mắc từng lỗi nhỏ của nhóm.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy cứ sắc mắc khiến bữa cơm mất vui.
  • Sống chung mà ngày nào cũng bị sắc mắc, tôi thấy nghẹt thở.
  • Cô ấy quen chăm chút chi tiết, nhưng đôi lúc trượt sang sắc mắc làm người khác tự ái.
  • Ở công sở, một lời nhắc khéo đủ rồi; sắc mắc quá chỉ làm quan hệ rạn nứt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Hay soi mói, bắt bẻ một cách khó chịu.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
sắc mắc khẩu ngữ; sắc thái tiêu cực, hơi gay gắt; mức độ mạnh vừa–khá Ví dụ: Anh ấy cứ sắc mắc khiến bữa cơm mất vui.
bắt bẻ trung tính; mức độ vừa; phê phán chi li Ví dụ: Đừng bắt bẻ từng chữ của tôi nữa.
soi mói khẩu ngữ; mức độ khá mạnh; tò mò kèm chê trách Ví dụ: Anh ấy cứ soi mói chuyện riêng của người khác.
xoi mói trang trọng/văn viết hơn; mức độ khá mạnh; chăm chăm tìm lỗi Ví dụ: Đừng xoi mói khuyết điểm của đồng nghiệp.
bới móc khẩu ngữ; mức độ mạnh; cố tìm lỗi cũ để chê trách Ví dụ: Cô ấy suốt ngày bới móc chuyện đã qua.
bỏ qua khẩu ngữ; mức độ nhẹ; thái độ rộng lượng, không chấp nhặt Ví dụ: Chuyện nhỏ thôi, bỏ qua đi.
bao dung trang trọng/đạo đức; mức độ vừa; thái độ vị tha, không xét nét Ví dụ: Hãy bao dung với sai sót của người khác.
rộng lượng trung tính; mức độ vừa; không chấp nhặt, không bắt bẻ Ví dụ: Anh ấy rộng lượng nên không nói thêm lời nào.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích ai đó hay soi mói, bắt bẻ người khác.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tính cách nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ khó chịu, tiêu cực.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn phê phán hành vi soi mói của ai đó.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "bắt bẻ" nhưng "sắc mắc" mang sắc thái tiêu cực hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm người khác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ta sắc mắc từng chi tiết."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ đối tượng bị soi mói, ví dụ: "sắc mắc lỗi lầm".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...