Rước

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Đi thành đoàn có cờ trống, đèn đuốc, v.v. để làm lễ đón về, nói chung để biểu thị sự vui mừng trong ngày hội.
Ví dụ: Sáng nay làng tổ chức rước kiệu quanh chợ.
2.
động từ
Đón về một cách trân trọng.
Ví dụ: Cơ quan rước đối tác từ sân bay về khách sạn.
3.
động từ
(phương ngữ). Đón.
Ví dụ: Anh qua rước em lúc tan ca.
4.
động từ
(cũ; kiểu cách; dùng trong lời mời mọc). Mời.
Ví dụ: Kính rước ông bà vào nhà cho ấm.
Nghĩa 1: Đi thành đoàn có cờ trống, đèn đuốc, v.v. để làm lễ đón về, nói chung để biểu thị sự vui mừng trong ngày hội.
1
Học sinh tiểu học
  • Làng em có đám rước kiệu quanh đình vào ngày hội.
  • Chúng em đứng hai bên đường xem đoàn rước đi qua, cờ bay rất đẹp.
  • Buổi tối, đèn lồng sáng rực trong đám rước trung thu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng trống mở hội vang lên, đoàn rước tiến chậm mà trang nghiêm.
  • Đám rước qua bến sông, áo the, khăn xếp làm cả bờ đê như trở lại ngày xưa.
  • Người dân đi sau kiệu trong lễ rước, vừa đi vừa hát những câu cổ truyền.
3
Người trưởng thành
  • Sáng nay làng tổ chức rước kiệu quanh chợ.
  • Đoàn rước uốn theo con phố cổ, mùi hương trầm quyện với tiếng chiêng tạo nên không khí linh thiêng.
  • Trong ánh chiều, đám rước đi qua cánh đồng, để lại sau lưng một dải cờ rực rỡ và tiếng vui còn ngân.
  • Đứng bên hiên, tôi bỗng thấy mình bé lại giữa nhịp rước rộn ràng của một mùa hội cũ.
Nghĩa 2: Đón về một cách trân trọng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cả nhà ra tận cổng rước bà ngoại từ xe vào nhà.
  • Thầy cô và học sinh xếp hàng rước đoàn khách đến thăm trường.
  • Chú rể về nhà gái rước cô dâu trong tiếng vỗ tay.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Câu lạc bộ rước đội tuyển trở về sau giải đấu bằng một buổi chào mừng ấm áp.
  • Gia đình rước ông nội từ bệnh viện về, ai cũng nở nụ cười nhẹ nhõm.
  • Trong lễ trưởng thành, chúng em rước thầy hiệu trưởng lên sân khấu bằng tràng pháo tay dài.
3
Người trưởng thành
  • Cơ quan rước đối tác từ sân bay về khách sạn.
  • Chiều ấy, cả họ rước cụ về quê, đi chậm mà kính cẩn như rước một phần ký ức trở lại mái nhà xưa.
  • Ngày cưới, nhà trai rước dâu bằng nghi lễ gọn ghẽ mà trang trọng, không phô trương.
  • Thành phố rước đoàn vận động viên chiến thắng như rước niềm tự hào trở về với quảng trường.
Nghĩa 3: (phương ngữ). Đón.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiều nay ba rước con ở cổng trường.
  • Mẹ nhớ rước em về sau giờ học thêm.
  • Chú nói sẽ rước cả nhà ra bến phà chơi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trời đổ mưa, anh ghé rước em cho khỏi ướt.
  • Tối nay khỏi đi bộ, tụi mình hẹn ở cổng, tớ qua rước.
  • Cô chủ nhiệm nhắn phụ huynh đến rước học sinh sớm vì mất điện.
3
Người trưởng thành
  • Anh qua rước em lúc tan ca.
  • Đêm khuya, con hẻm vắng, một cuộc gọi nhờ rước về bỗng trở nên ấm lòng.
  • Bạn đường xa, chỉ cần nhắn một câu, tôi sẽ chạy qua rước ngay trước cơn mưa.
  • Những chiều kẹt xe, lời hứa rước nhau về bỗng thành cái cớ để gặp gỡ lâu hơn.
Nghĩa 4: (cũ; kiểu cách; dùng trong lời mời mọc). Mời.
1
Học sinh tiểu học
  • Xin rước bác vào nhà chơi ạ.
  • Con xin rước cô dùng chén trà nóng.
  • Nhà con nghèo, mong rước thầy quá bộ vào dùng bữa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cháu xin rước cô bác an tọa, chờ ít phút là có cơm nóng.
  • Kính rước thầy cô xơi chén nước cho ấm bụng.
  • Chúng con xin rước cụ vào hiên, gió sớm lạnh dễ cảm.
3
Người trưởng thành
  • Kính rước ông bà vào nhà cho ấm.
  • Xin được rước anh dùng tách trà mạn, hầu chuyện đôi điều dở dang.
  • Trời trở gió, rước chị tạm nghỉ trong nhà, kẻo cảm lạnh.
  • Nếu chẳng chê, xin rước các bác quá bộ vào, để tôi thắp tuần hương nói dăm câu chuyện cũ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Đi thành đoàn có cờ trống, đèn đuốc, v.v. để làm lễ đón về, nói chung để biểu thị sự vui mừng trong ngày hội.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rước Trang trọng, nghi lễ, vui mừng, mang tính cộng đồng, thường trong lễ hội. Ví dụ: Sáng nay làng tổ chức rước kiệu quanh chợ.
đón Trung tính, trang trọng, dùng trong nhiều ngữ cảnh đón tiếp. Ví dụ: Đoàn người đón kiệu về đình làng.
nghênh Trang trọng, cổ kính, văn chương, thường dùng trong nghi lễ đón thần linh, khách quý. Ví dụ: Dân làng nghênh đón thần linh.
tiễn Trung tính, trang trọng, dùng khi chia tay hoặc đưa đi. Ví dụ: Mọi người tiễn đoàn rước ra khỏi làng.
Nghĩa 2: Đón về một cách trân trọng.
Nghĩa 3: (phương ngữ). Đón.
Nghĩa 4: (cũ; kiểu cách; dùng trong lời mời mọc). Mời.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
rước Cũ, kiểu cách, trang trọng, lịch sự, dùng trong lời mời. Ví dụ: Kính rước ông bà vào nhà cho ấm.
mời Trung tính, lịch sự, dùng trong lời mời. Ví dụ: Xin mời quý khách vào nhà.
đuổi Tiêu cực, mạnh mẽ, thể hiện sự xua đuổi, không cho ở lại. Ví dụ: Ông chủ đuổi khách ra khỏi quán.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các dịp lễ hội, đám cưới, hoặc khi đón tiếp khách quý.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết về văn hóa, lễ hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo không khí trang trọng, cổ kính.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng, vui mừng, thường gắn liền với các nghi lễ truyền thống.
  • Thuộc phong cách văn hóa, lễ hội, mang tính cổ điển.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự đón tiếp trang trọng, đặc biệt trong các dịp lễ hội.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại, không trang trọng hoặc không liên quan đến lễ hội.
  • Có thể thay thế bằng "đón" trong ngữ cảnh thông thường.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "đón" trong ngữ cảnh không trang trọng.
  • Khác biệt với "mời" ở chỗ "rước" thường đi kèm với nghi lễ, biểu thị sự trân trọng hơn.
  • Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu nhầm về mức độ trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ khi đi kèm với các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "đi", "về" để tạo thành cụm động từ.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu, có thể làm trung tâm của cụm động từ như "rước đèn", "rước dâu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc sự kiện (ví dụ: "rước khách", "rước lễ"), có thể đi kèm với trạng từ chỉ cách thức hoặc thời gian.
đón tiếp mời thỉnh cung nghinh chào mừng lễ hội diễu hành
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...