Ròng rọc
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Dụng cụ gồm một bánh xe con có vành ngoài bằng hoặc trũng lòng máng, dùng để vắt dây kéo vật nặng lên cao.
Ví dụ:
Anh thợ lắp ròng rọc để kéo máy nén lên tầng thượng.
Nghĩa: Dụng cụ gồm một bánh xe con có vành ngoài bằng hoặc trũng lòng máng, dùng để vắt dây kéo vật nặng lên cao.
1
Học sinh tiểu học
- Cậu thợ dùng ròng rọc kéo bao gạo lên gác.
- Thầy cho chúng em xem ròng rọc để kéo xô nước lên cao.
- Bố buộc dây vào ròng rọc rồi kéo chậu cây lên ban công.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhờ ròng rọc, nhóm em kéo thùng nước lên mái mà không tốn nhiều sức.
- Trong buổi thực hành, thầy giải thích vì sao ròng rọc đổi hướng lực khi ta kéo dây.
- Chiếc ròng rọc kêu lách cách, và cái balô đạo cụ từ từ được kéo lên sân khấu.
3
Người trưởng thành
- Anh thợ lắp ròng rọc để kéo máy nén lên tầng thượng.
- Tiếng dây rít qua ròng rọc làm tôi nhớ những công trình dở dang của tuổi trẻ.
- Họ ghép thêm một ròng rọc cố định để chia nhỏ sức kéo, công việc bỗng nhẹ hẳn.
- Dưới ánh đèn, bánh ròng rọc quay đều, nhắc rằng có những việc chỉ cần đòn bẩy đúng là đi được rất xa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Dụng cụ gồm một bánh xe con có vành ngoài bằng hoặc trũng lòng máng, dùng để vắt dây kéo vật nặng lên cao.
Từ đồng nghĩa:
puli puly
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| ròng rọc | Trung tính, kỹ thuật phổ thông Ví dụ: Anh thợ lắp ròng rọc để kéo máy nén lên tầng thượng. |
| puli | Trung tính, thuật ngữ kỹ thuật; vay mượn từ tiếng Pháp/Anh, dùng trong cơ khí Ví dụ: Lắp thêm một puli cố định để đổi hướng lực. |
| puly | Trung tính, biến thể chính tả phổ biến trong kỹ thuật Ví dụ: Hệ puly kép giúp giảm lực kéo. |
| tời | Trung tính, thiết bị nâng hạ đối lập chức năng kéo cuộn thay vì đổi hướng lực; dùng trong cơ khí Ví dụ: Không có ròng rọc thì dùng tời điện để nâng thùng hàng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu kỹ thuật, giáo trình cơ khí hoặc bài viết về công nghệ.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong ngành cơ khí, xây dựng và vật lý.
2
Sắc thái & phong cách
- Phong cách trung tính, không mang cảm xúc.
- Thường dùng trong văn viết chuyên ngành.
- Không mang tính nghệ thuật hay biểu cảm.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả hoặc thảo luận về các thiết bị nâng hạ trong kỹ thuật.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến cơ khí hoặc kỹ thuật.
- Không có nhiều biến thể, thường chỉ dùng trong ngữ cảnh kỹ thuật.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các thiết bị nâng hạ khác như tời hoặc cần cẩu.
- Người học cần chú ý đến cấu tạo và chức năng để phân biệt chính xác.
- Đảm bảo sử dụng đúng trong ngữ cảnh kỹ thuật để tránh hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một cái ròng rọc", "ròng rọc lớn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (sử dụng, lắp đặt), và lượng từ (một, hai).
