Quýnh quýu
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(phương ngữ). Cuống lên, có những động tác, cử chỉ rối ra rối rít.
Ví dụ:
Nghe điện thoại báo tin gấp, anh ta quýnh quýu khoác áo đi ngay.
Nghĩa: (phương ngữ). Cuống lên, có những động tác, cử chỉ rối ra rối rít.
1
Học sinh tiểu học
- Thấy muỗi bay vo ve, bé quýnh quýu đập lia lịa.
- Chuông vào lớp reo, em quýnh quýu nhét sách vào cặp.
- Mẹ gọi ăn cơm, nó quýnh quýu chạy từ sân vào nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn lỡ quên bài, nghe cô kiểm tra miệng liền quýnh quýu lật vở tìm.
- Trời bất chợt đổ mưa, tụi mình quýnh quýu gom đồ rồi chạy vào hiên.
- Đến lượt thuyết trình, cậu ấy quýnh quýu chỉnh lại file mà tay cứ run.
3
Người trưởng thành
- Nghe điện thoại báo tin gấp, anh ta quýnh quýu khoác áo đi ngay.
- Chỉ một câu hỏi bất ngờ cũng đủ làm cô ấy quýnh quýu, lời ra không kịp ý.
- Khách đến dồn dập, cả quán quýnh quýu như tổ ong vỡ.
- Trong khoảnh khắc lúng túng, người ta dễ quýnh quýu mà đánh rơi cả điều quan trọng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (phương ngữ). Cuống lên, có những động tác, cử chỉ rối ra rối rít.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| quýnh quýu | khẩu ngữ phương ngữ Nam; sắc thái mạnh, hối hả, luống cuống, cảm xúc cao Ví dụ: Nghe điện thoại báo tin gấp, anh ta quýnh quýu khoác áo đi ngay. |
| cuống quýt | toàn dân; mạnh; trung tính-văn nói Ví dụ: Nó cuống quýt dọn dẹp khi khách tới bất ngờ. |
| luống cuống | toàn dân; trung bình; trung tính Ví dụ: Cậu ấy luống cuống tìm chìa khóa. |
| bối rối | toàn dân; nhẹ; trung tính Ví dụ: Cô hơi bối rối khi bị hỏi đột ngột. |
| bình tĩnh | toàn dân; trung tính; mức độ đối lập trực tiếp Ví dụ: Hít sâu để bình tĩnh xử lý tình huống. |
| điềm tĩnh | toàn dân; trang trọng/viết; mạnh hơn bình tĩnh Ví dụ: Anh ta điềm tĩnh giải quyết sự cố. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày, đặc biệt ở miền Nam Việt Nam, để diễn tả trạng thái bối rối, cuống cuồng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học để miêu tả tâm trạng nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc bối rối, lo lắng, thường mang sắc thái hài hước hoặc thân mật.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả trạng thái bối rối trong giao tiếp thân mật.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
- Thường dùng trong ngữ cảnh miêu tả hành động nhanh, vội vã.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái bối rối khác như "cuống cuồng".
- Chú ý ngữ điệu và ngữ cảnh để sử dụng tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất quýnh quýu", "quýnh quýu quá".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá" hoặc các từ chỉ thời gian như "đang".

Danh sách bình luận