Cuống cuồng

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Cuống đến mức có những cử chỉ vội vàng, rồi rít, thường do quá lo.
Ví dụ: Anh ấy cuống cuồng gom giấy tờ khi sếp đột ngột yêu cầu báo cáo.
Nghĩa: Cuống đến mức có những cử chỉ vội vàng, rồi rít, thường do quá lo.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam cuống cuồng tìm cặp sách khi sắp đến giờ vào lớp.
  • Em cuống cuồng chạy theo xe buýt vì sợ lỡ chuyến.
  • Cô bé cuống cuồng nhặt lại bút màu rơi tung tóe trên sàn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thấy giáo viên gọi tên bất ngờ, cậu cuống cuồng lật vở tìm bài làm.
  • Chuông vào học vang lên, bạn ấy cuống cuồng nhét sách vở vào cặp.
  • Bị quên mật khẩu, nó cuống cuồng bấm thử đủ kiểu mà tay cứ run run.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy cuống cuồng gom giấy tờ khi sếp đột ngột yêu cầu báo cáo.
  • Có lúc ta cuống cuồng chữa cháy cho một sai sót nhỏ, chỉ vì sợ bị đánh giá.
  • Nghe tin con sốt, chị cuống cuồng gọi xe, mà tim đập lạc nhịp theo từng hồi chuông.
  • Trong cơn hoảng loạn, người ta dễ cuống cuồng làm nhiều việc vô ích hơn là dừng lại hít một hơi thật sâu.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Cuống đến mức có những cử chỉ vội vàng, rồi rít, thường do quá lo.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
cuống cuồng mạnh, cảm xúc hoảng hốt; khẩu ngữ, sắc thái tiêu cực nhẹ Ví dụ: Anh ấy cuống cuồng gom giấy tờ khi sếp đột ngột yêu cầu báo cáo.
hốt hoảng mạnh, cảm xúc sợ hãi; trung tính phổ thông Ví dụ: Nghe tin dữ, cô ấy hốt hoảng gọi điện khắp nơi.
hoảng hốt mạnh, văn nói–viết; sắc thái bàng hoàng lo sợ Ví dụ: Anh ta hoảng hốt lục tung ngăn bàn tìm chìa khóa.
bấn loạn mạnh, khẩu ngữ; nhấn hỗn loạn tinh thần Ví dụ: Mất ví giữa chợ, cô bấn loạn tìm kiếm.
bình tĩnh trung tính, kiềm chế; phổ thông Ví dụ: Gặp sự cố, hãy bình tĩnh xử lý từng bước.
điềm tĩnh trang trọng/văn viết; sắc thái trầm ổn Ví dụ: Trước áp lực, anh vẫn điềm tĩnh đưa ra quyết định.
thản nhiên hơi văn chương; sắc thái dửng dưng, không xao động Ví dụ: Mọi người rối ren còn cô thì thản nhiên ngồi đọc sách.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái vội vã, lo lắng trong các tình huống bất ngờ hoặc khẩn cấp.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết mang tính chất miêu tả hoặc tường thuật.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo cảm giác căng thẳng, hồi hộp trong các tác phẩm văn học hoặc kịch bản.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác lo lắng, căng thẳng và vội vã.
  • Thuộc phong cách khẩu ngữ, thường không trang trọng.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc chỉ trích nhẹ nhàng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự vội vã, lo lắng trong hành động của ai đó.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường đi kèm với các tình huống bất ngờ hoặc khẩn cấp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái vội vã khác như "vội vàng" nhưng "cuống cuồng" nhấn mạnh hơn vào sự lo lắng.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp, như trong văn bản trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và cảm xúc của người nói hoặc nhân vật.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất cuống cuồng", "hơi cuống cuồng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...