Quyền lợi
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Quyền được hưởng những lợi ích nào đó về vật chất, tinh thần, chính trị, xã hội, v.v.
Ví dụ:
Người lao động phải được đảm bảo đầy đủ quyền lợi theo hợp đồng.
Nghĩa: Quyền được hưởng những lợi ích nào đó về vật chất, tinh thần, chính trị, xã hội, v.v.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn có quyền lợi được học ở trường và được thầy cô bảo vệ.
- Vé vào cổng cho phép em hưởng quyền lợi chơi tất cả trò trong công viên.
- Thư viện là quyền lợi của học sinh: ai cũng được mượn sách miễn phí.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đóng góp ý kiến trong lớp là quyền lợi chính đáng của mỗi bạn học sinh.
- Tham gia câu lạc bộ giúp mình có thêm quyền lợi, như được dùng phòng nhạc và mượn nhạc cụ.
- Khi ký nội quy đội bóng, tụi mình cũng thống nhất rõ quyền lợi và trách nhiệm của từng thành viên.
3
Người trưởng thành
- Người lao động phải được đảm bảo đầy đủ quyền lợi theo hợp đồng.
- Tôi chọn công việc không chỉ vì lương mà vì hệ thống quyền lợi tôn trọng sức khỏe tinh thần.
- Trong một xã hội công bằng, quyền lợi không thể trở thành đặc quyền của số ít.
- Khi hiểu rõ quyền lợi của mình, bạn mới có thể thương lượng bình tĩnh và hiệu quả.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Quyền được hưởng những lợi ích nào đó về vật chất, tinh thần, chính trị, xã hội, v.v.
Từ đồng nghĩa:
lợi quyền quyền ích
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| quyền lợi | trung tính, hành chính–pháp lý; dùng rộng trong xã hội, chính trị Ví dụ: Người lao động phải được đảm bảo đầy đủ quyền lợi theo hợp đồng. |
| lợi quyền | trang trọng, văn bản pháp lý; mức độ tương đương Ví dụ: Bảo vệ lợi quyền chính đáng của người lao động. |
| quyền ích | trang trọng, sách vở; tương đương về phạm vi Ví dụ: Mọi công dân đều có quyền ích như nhau trước pháp luật. |
| nghĩa vụ | trung tính, pháp lý–xã hội; đối lập hệ thống Ví dụ: Quyền lợi đi đôi với nghĩa vụ. |
| bổn phận | trung tính, đời thường; đối lập cặp khái niệm Ví dụ: Ai cũng có quyền lợi và bổn phận với cộng đồng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các lợi ích cá nhân hoặc nhóm trong cuộc sống hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản pháp lý, chính sách, báo cáo nghiên cứu liên quan đến quyền và lợi ích của cá nhân hoặc tổ chức.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi đề cập đến các chủ đề xã hội hoặc chính trị.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu về luật pháp, quản lý nhân sự, và chính sách công.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự trang trọng và chính thức, thường dùng trong ngữ cảnh nghiêm túc.
- Thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
- Không mang sắc thái cảm xúc mạnh, chủ yếu trung tính.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần nhấn mạnh đến các lợi ích được bảo đảm hoặc đòi hỏi.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không có sự bảo đảm rõ ràng về lợi ích.
- Thường đi kèm với các từ như "bảo vệ", "đảm bảo", "xâm phạm" để chỉ rõ hành động liên quan.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "quyền hạn", cần chú ý ngữ cảnh để phân biệt.
- Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp về mức độ trang trọng.
- Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và đối tượng mà từ này đề cập đến.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước động từ khi làm chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "quyền lợi của người lao động".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ và các cụm từ chỉ định, ví dụ: "bảo vệ quyền lợi", "quyền lợi chính đáng".
