Quyên
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Chim cuốc; đỗ quyên (nói tắt).
Ví dụ:
Đêm khuya, tiếng quyên vọng lại từ triền đồi.
2.
động từ
Đóng góp hoặc vận động mọi người đóng góp tiền của để làm việc nghĩa, việc có ích chung.
Ví dụ:
Cơ quan quyên tiền hỗ trợ gia đình công nhân bị tai nạn.
Nghĩa 1: Chim cuốc; đỗ quyên (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Trưa hè, em nghe tiếng quyên kêu bên bờ ao.
- Con quyên bay vụt qua lùm tre rồi mất hút.
- Ông chỉ cho em tổ quyên trên cành cao.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tiếng quyên rền qua thung lũng, gợi nhớ những đêm sương quê cũ.
- Trong trang văn tả cảnh, nhà văn để tiếng quyên điểm nhịp cho mùa mưa tới.
- Bước chân trên đường làng, tôi nghe quyên gọi bỗng thấy lòng lắng lại.
3
Người trưởng thành
- Đêm khuya, tiếng quyên vọng lại từ triền đồi.
- Tiếng quyên cất lên, mỏng như sương, kéo theo cả mùi cỏ ướt của tháng ba.
- Giữa phố xá, một hồi quyên bất chợt như mở cánh cửa ký ức tuổi nhỏ.
- Người đi rừng nói chỉ cần im lặng, quyên sẽ tự tìm đến mé nước mà than thở.
Nghĩa 2: Đóng góp hoặc vận động mọi người đóng góp tiền của để làm việc nghĩa, việc có ích chung.
1
Học sinh tiểu học
- Cô giáo quyên sách cũ để tặng thư viện lớp.
- Lớp em quyên áo ấm cho bạn vùng cao.
- Chúng em đặt thùng để quyên tiền trồng cây trong sân trường.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chi đoàn mở đợt quyên đồ dùng học tập cho tân học sinh khó khăn.
- Nhóm tình nguyện quyên kinh phí sửa lại mái phòng thí nghiệm bị dột.
- Trên mạng lớp, bạn lớp trưởng kêu gọi quyên, ai rảnh thì góp sức, ai có thì góp của.
3
Người trưởng thành
- Cơ quan quyên tiền hỗ trợ gia đình công nhân bị tai nạn.
- Chúng tôi đi từng phòng trọ để quyên chăn màn cho khu vực bị ngập.
- Thay vì tặng hoa, họ quyên vào quỹ học bổng mang tên người thầy vừa mất.
- Cuộc chạy bộ buổi sáng không chỉ để rèn luyện, mà còn để quyên cho dự án trồng rừng ven biển.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc đóng góp từ thiện hoặc gây quỹ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến trong các bài viết về hoạt động từ thiện, xã hội.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tích cực, thiện nguyện và trách nhiệm xã hội.
- Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc khi kêu gọi sự đóng góp.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn kêu gọi hoặc nhấn mạnh ý nghĩa của việc đóng góp.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến hoạt động từ thiện hoặc đóng góp.
- Không có nhiều biến thể, thường đi kèm với các từ như "gây quỹ", "từ thiện".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "quyên" chỉ chim cuốc, cần chú ý ngữ cảnh.
- Khác biệt với "đóng góp" ở chỗ "quyên" thường mang tính tổ chức và kêu gọi rộng rãi hơn.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ mục đích cụ thể của việc quyên góp.
1
Chức năng ngữ pháp
"Quyên" có thể là danh từ hoặc động từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Quyên" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "quyên" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Khi là động từ, "quyên" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quyên góp tiền".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "quyên" có thể kết hợp với các từ chỉ định như "con", "cái". Khi là động từ, "quyên" thường đi kèm với danh từ chỉ đối tượng được quyên góp, ví dụ: "quyên tiền", "quyên sách".
