Quý

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(thường viết hoa) kí hiệu cuối cùng trong thiên can, sau nhâm.
Ví dụ: Can Quý đại diện cho yếu tố cuối cùng trước khi quay lại can Giáp.
2.
danh từ
Khoảng thời gian bằng một phần tư thời gian của một năm, tính ba tháng một, từ tháng một trở đi.
Ví dụ: Công ty chốt doanh số theo quý.
3.
tính từ
Có giá trị cao.
Ví dụ: Gia đình đã dành tặng cho tôi những lời khuyên quý giá trước khi đi xa.
4.
tính từ
Từ dùng trước một danh từ trong những tổ hợp dùng để gọi một cách lịch sự một số người hay một tổ chức nào đó nói chung, khi nói với những người hay tổ chức ấy.
Ví dụ: Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác cùng quý công ty trong dự án này.
5.
động từ
Coi là quý.
Ví dụ: Trong cuộc sống, chúng ta nên biết quý trọng những gì mình đang có.
Nghĩa 1: (thường viết hoa) kí hiệu cuối cùng trong thiên can, sau nhâm.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong mười thiên can, chữ Quý đứng ở vị trí cuối cùng.
  • Ông nội em sinh năm Quý Tỵ.
  • Em được học rằng sau can Nhâm sẽ là can Quý.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hệ thống thiên can bao gồm mười yếu tố, trong đó Quý là can kết thúc một chu kỳ.
  • Năm 2023 là năm Quý Mão theo cách tính lịch âm của người Việt.
  • Khi học về cách tính năm theo can chi, Quý là kí hiệu đứng sau Nhâm.
3
Người trưởng thành
  • Can Quý đại diện cho yếu tố cuối cùng trước khi quay lại can Giáp.
  • Người ta thường dùng thiên can Quý để đặt tên cho các năm âm lịch.
  • Trong lịch pháp, can Quý kết thúc một chu kỳ của mười thiên can.
  • Những người sinh năm có tận cùng là số 3 thường mang thiên can Quý.
Nghĩa 2: Khoảng thời gian bằng một phần tư thời gian của một năm, tính ba tháng một, từ tháng một trở đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Lớp em tổng kết học tập theo từng quý trong năm.
  • Cô thông báo quý đầu, trường có nhiều hoạt động vui.
  • Mỗi quý, cả nhà xem lại kế hoạch tiết kiệm tiền lẻ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Câu lạc bộ tổng hợp thành tích theo quý để điều chỉnh mục tiêu.
  • Doanh nghiệp nhỏ gần nhà em báo cáo kết quả từng quý khá đều.
  • Nhìn lại một quý, mình thấy thời gian trôi nhanh mà bài vở vẫn nhiều.
3
Người trưởng thành
  • Công ty chốt doanh số theo quý.
  • Sau một quý thử nghiệm, dự án cho thấy tín hiệu tích cực.
  • Bản tin kinh tế quý này nhấn mạnh đà phục hồi dịch vụ.
  • Kế hoạch cá nhân được mình rà soát theo từng quý để giữ nhịp tiến độ.
Nghĩa 3: Có giá trị cao.
1
Học sinh tiểu học
  • Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người.
  • Em luôn giữ gìn cẩn thận những món đồ chơi quý giá.
  • Thời gian rất quý nên em luôn đi học đúng giờ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tình bạn chân thành là một món quà quý báu trong cuộc đời.
  • Những cuốn sách cũ này là tài liệu quý giúp em học tốt môn Lịch sử.
  • Chúng ta cần bảo vệ các loài động vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng.
3
Người trưởng thành
  • Gia đình đã dành tặng cho tôi những lời khuyên quý giá trước khi đi xa.
  • Gia đình đã dành tặng cho tôi những lời khuyên quý giá trước khi đi xa.
  • Lòng tin là thứ quý giá nhất trong mọi mối quan hệ hợp tác.
  • Những kinh nghiệm làm việc tích lũy được là vốn quý cho sự nghiệp của anh ấy.
Nghĩa 4: Từ dùng trước một danh từ trong những tổ hợp dùng để gọi một cách lịch sự một số người hay một tổ chức nào đó nói chung, khi nói với những người hay tổ chức ấy.
1
Học sinh tiểu học
  • Em xin kính chào quý thầy cô giáo ạ.
  • Mong quý phụ huynh cùng các em học sinh chú ý lắng nghe.
  • Kính mời quý vị khán giả cùng thưởng thức tiết mục văn nghệ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà trường xin chân thành cảm ơn sự hiện diện của quý vị đại biểu.
  • Mọi thắc mắc xin vui lòng gửi về hòm thư của quý cơ quan.
  • Chúc quý ông và quý bà có một buổi tối thật vui vẻ và ý nghĩa.
3
Người trưởng thành
  • Chúng tôi rất hân hạnh được hợp tác cùng quý công ty trong dự án này.
  • Xin mời quý vị ổn định chỗ ngồi để chương trình được phép bắt đầu.
  • Theo yêu cầu của quý cơ quan, chúng tôi đã hoàn thiện hồ sơ đầy đủ.
  • Kính thưa quý vị khách quý, sự có mặt của mọi người là niềm vinh hạnh cho chúng tôi.
Nghĩa 5: Coi là quý.
1
Học sinh tiểu học
  • Ông bà rất quý con quý cháu nên thường xuyên mua quà cho chúng em.
  • Chúng em rất quý mến cô giáo chủ nhiệm vì cô rất hiền.
  • Bạn Nam luôn quý trọng những món đồ chơi mà bố đã tặng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhiều người trẻ hiện nay vẫn chưa biết quý sức khỏe của bản thân.
  • Học sinh cần biết quý thời gian để ôn tập thật tốt cho kỳ thi sắp tới.
  • Tôi rất quý tính cách thật thà và thẳng thắn của cậu ấy.
3
Người trưởng thành
  • Trong cuộc sống, chúng ta nên biết quý trọng những gì mình đang có.
  • Càng lớn tuổi, người ta càng biết quý trọng những giây phút sum họp gia đình.
  • Ban lãnh đạo rất quý những nhân viên luôn làm việc tận tâm và trách nhiệm.
  • Anh ấy luôn quý trọng từng cơ hội nhỏ để phát triển sự nghiệp của mình.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (thường viết hoa) kí hiệu cuối cùng trong thiên can, sau nhâm.
Nghĩa 2: Khoảng thời gian bằng một phần tư thời gian của một năm, tính ba tháng một, từ tháng một trở đi.
Nghĩa 3: Có giá trị cao.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quý Đánh giá cao, tích cực, trang trọng hoặc trung tính, dùng cho vật chất hoặc phi vật chất. Ví dụ:
quý báu Trung tính, khách quan, dùng cho vật chất hoặc phi vật chất. Ví dụ: Vàng là tài sản rất quý báu của gia đình chúng tôi.
quý giá Trang trọng, nhấn mạnh giá trị cao, thường liên quan đến tiền bạc hoặc ý nghĩa quan trọng. Ví dụ: Đây là một bài học quý giá mà tôi sẽ không bao giờ quên.
Nghĩa 4: Từ dùng trước một danh từ trong những tổ hợp dùng để gọi một cách lịch sự một số người hay một tổ chức nào đó nói chung, khi nói với những người hay tổ chức ấy.
Nghĩa 5: Coi là quý.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quý Đánh giá cao, trân trọng, yêu mến, tích cực, thể hiện tình cảm hoặc sự tôn trọng. Ví dụ:
trân trọng Trang trọng, thể hiện sự coi trọng và giữ gìn cẩn thận. Ví dụ: Chúng tôi luôn trân trọng những đóng góp của bạn.
kính trọng Trang trọng, thể hiện sự tôn kính và ngưỡng mộ. Ví dụ: Mọi người đều kính trọng sự cống hiến của ông.
khinh Tiêu cực, thể hiện sự coi thường, không tôn trọng. Ví dụ: Anh ta khinh những người yếu thế.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự quý trọng hoặc khi nói về thời gian (quý 1, quý 2,...).
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo tài chính, kế hoạch kinh doanh, hoặc khi thể hiện sự tôn trọng (quý công ty, quý khách hàng).
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để thể hiện sự tôn kính hoặc giá trị cao của một đối tượng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Sử dụng trong các báo cáo tài chính, kế toán để chỉ các khoảng thời gian ba tháng.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn trọng và trang trọng khi dùng trước danh từ chỉ người hoặc tổ chức.
  • Thường mang sắc thái tích cực khi chỉ giá trị cao hoặc sự quý trọng.
  • Phong cách trang trọng, lịch sự, phù hợp với cả văn viết và khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần thể hiện sự tôn trọng hoặc khi nói về các khoảng thời gian trong năm.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không cần thiết phải thể hiện sự tôn kính.
  • Biến thể "quý giá" thường dùng để nhấn mạnh giá trị cao.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "quí" trong một số phương ngữ, cần chú ý phát âm chuẩn.
  • Khác biệt với "giá trị" ở chỗ "quý" thường mang ý nghĩa tôn trọng hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp, tránh gây hiểu lầm về mức độ trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
"Quý" có thể là danh từ, tính từ hoặc động từ. Trong câu, nó có thể đóng vai trò là chủ ngữ, vị ngữ hoặc định ngữ tùy theo ngữ cảnh sử dụng.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Quý" là từ đơn, không có dạng ghép hay láy. Khi là tính từ, nó có thể kết hợp với các phụ từ như "rất", "hơi" để chỉ mức độ.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "quý" thường đứng ở đầu câu hoặc sau các từ chỉ định. Khi là tính từ, nó thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa. Khi là động từ, nó có thể đứng sau chủ ngữ và trước tân ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Quý" có thể kết hợp với danh từ (quý khách, quý công ty), phó từ (rất quý), và lượng từ (một quý).
giá trị đắt hiếm báu vàng ngọc kim châu rẻ