Quảng cáo
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Trình bày để giới thiệu rộng rãi cho nhiều người biết nhằm tranh thủ được nhiều khách hàng.
Ví dụ:
Công ty mua vị trí banner trên báo điện tử để quảng cáo dịch vụ.
Nghĩa: Trình bày để giới thiệu rộng rãi cho nhiều người biết nhằm tranh thủ được nhiều khách hàng.
1
Học sinh tiểu học
- Quán kem treo băng rôn để quảng cáo hương vị mới.
- Cô bán sách phát tờ rơi trước cổng trường để quảng cáo cửa hàng.
- Chú mở loa giới thiệu chương trình giảm giá để quảng cáo siêu thị.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm bạn quay một clip ngắn để quảng cáo quán trà sữa của gia đình.
- Doanh nghiệp thuê người nổi tiếng để quảng cáo sản phẩm chăm sóc da.
- Cửa hàng chạy trang fanpage mỗi ngày để quảng cáo bộ sưu tập mới.
3
Người trưởng thành
- Công ty mua vị trí banner trên báo điện tử để quảng cáo dịch vụ.
- Họ kể câu chuyện thương hiệu rất chân thật để quảng cáo mà không gượng ép.
- Start-up chọn hợp tác với KOL nhỏ để quảng cáo đúng tệp khách hàng.
- Thương hiệu dùng thử nghiệm miễn phí như một cách tinh tế để quảng cáo sản phẩm mới.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Trình bày để giới thiệu rộng rãi cho nhiều người biết nhằm tranh thủ được nhiều khách hàng.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| quảng cáo | trung tính, phổ thông; ngữ vực thương mại – truyền thông; mức độ bao quát, không nhất thiết trả phí Ví dụ: Công ty mua vị trí banner trên báo điện tử để quảng cáo dịch vụ. |
| rao | khẩu ngữ, nhẹ; thiên về nói to để mời gọi bán hàng lẻ Ví dụ: Cô rao đặc sản trên chợ online cả ngày. |
| pr | khẩu ngữ vay mượn, nhẹ; thiên về đánh bóng hình ảnh, không thuần bán hàng Ví dụ: Họ pr sản phẩm mới trên mạng xã hội. |
| quảng bá | trang trọng, trung tính–nhẹ; thiên về lan truyền hình ảnh/uy tín rộng rãi Ví dụ: Doanh nghiệp quảng bá thương hiệu ra thị trường khu vực. |
| bưng bít | trang trọng–phê phán, mạnh; cố ý che giấu thông tin Ví dụ: Họ bưng bít thông tin về sản phẩm lỗi, không hề quảng cáo. |
| giấu | khẩu ngữ, nhẹ; không công khai cho ai biết Ví dụ: Cửa hàng giấu chương trình mới, chưa quảng cáo ngay. |
| che giấu | trung tính, mạnh hơn “giấu”; chủ ý không để người khác biết Ví dụ: Công ty che giấu tính năng chưa hoàn thiện thay vì quảng cáo. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ đến người tiêu dùng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết về kinh doanh, marketing, và truyền thông.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi đề cập đến chủ đề liên quan đến truyền thông hoặc xã hội hiện đại.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong ngành marketing, truyền thông và quảng cáo.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái tích cực, nhằm thu hút sự chú ý và tạo ấn tượng tốt.
- Phong cách thường trang trọng trong văn bản viết, nhưng có thể linh hoạt và sáng tạo trong khẩu ngữ và nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn giới thiệu sản phẩm, dịch vụ hoặc ý tưởng đến công chúng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến việc giới thiệu hoặc tiếp thị.
- Có thể thay thế bằng từ "tiếp thị" trong một số ngữ cảnh nhất định.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn với "tiếp thị"; quảng cáo thường mang tính công khai hơn.
- Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp, tránh gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "quảng cáo sản phẩm", "quảng cáo dịch vụ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (sản phẩm, dịch vụ), trạng từ (rộng rãi, hiệu quả), và có thể đi kèm với các từ chỉ mục đích (để, nhằm).
