Quá khích

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Mạnh mẽ và quyết liệt quá mức trong đấu tranh xã hội (hàm ý chê).
Ví dụ : Anh ấy phản đối chính sách theo cách quá khích, nên dư luận quay lưng.
Nghĩa: Mạnh mẽ và quyết liệt quá mức trong đấu tranh xã hội (hàm ý chê).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy hô hào quá khích, làm buổi sinh hoạt lớp trở nên ồn ào.
  • Một số người quá khích la hét giữa sân trường, khiến ai cũng sợ.
  • Cổ động viên quá khích xô đẩy nhau, thầy cô phải can ngăn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Có bạn tranh luận về nội quy nhưng phát ngôn quá khích, làm cuộc họp căng thẳng.
  • Trên mạng, vài bình luận quá khích kích động bạn bè bấm nút giận dữ.
  • Một số cổ động viên quá khích đập bàn ghế sau trận thua, làm hình ảnh câu lạc bộ xấu đi.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy phản đối chính sách theo cách quá khích, nên dư luận quay lưng.
  • Khi tiếng nói ôn hòa bị lấn át, những lời kêu gọi quá khích chỉ đổ thêm dầu vào lửa.
  • Đám đông quá khích phá rào, và cuộc đối thoại đành gãy giữa chừng.
  • Trong đời sống công dân, sự quá khích làm mất cầu nối, còn lắng nghe thì xây lại nó.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mạnh mẽ và quyết liệt quá mức trong đấu tranh xã hội (hàm ý chê).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
quá khích chê, mức độ mạnh, ngữ dụng chính luận/xã hội, trung-hoặc khẩu ngữ Ví dụ: Anh ấy phản đối chính sách theo cách quá khích, nên dư luận quay lưng.
cực đoan mạnh, chê, chính luận/đời thường Ví dụ: Quan điểm cực đoan như vậy dễ gây chia rẽ.
hiếu chiến mạnh, chê, chính luận/quân sự ẩn dụ Ví dụ: Những phát ngôn hiếu chiến làm căng thẳng leo thang.
ôn hoà nhẹ, trung tính, chính luận/đời thường Ví dụ: Cần thái độ ôn hòa để đối thoại hiệu quả.
chừng mực trung tính, nhấn mạnh mức độ vừa phải, chính luận/đời thường Ví dụ: Phản ứng chừng mực giúp giữ ổn định.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trích hoặc cảnh báo về hành vi của ai đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết phân tích xã hội hoặc chính trị.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ phê phán, tiêu cực.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc bán trang trọng.
  • Phù hợp với văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thái quá trong hành vi hoặc quan điểm.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trung lập hoặc tích cực.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành vi hoặc quan điểm.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tích cực hơn như "nhiệt tình".
  • Không nên dùng để chỉ những hành vi tích cực hoặc có lợi.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ hoặc đại từ mà nó bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất quá khích", "hơi quá khích".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", "hơi".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt