Cấp tiến
Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Có tư tưởng chính trị tiến bộ; trái với bảo thủ.
Ví dụ:
Chủ tịch mới có đường lối khá cấp tiến, ưu tiên minh bạch và phục vụ dân.
2.
tính từ
Cấp tiến chủ nghĩa (nói tắt).
Ví dụ:
Tạp chí này theo đường lối cấp tiến, luôn bảo vệ các cải cách dân sự.
Nghĩa 1: Có tư tưởng chính trị tiến bộ; trái với bảo thủ.
1
Học sinh tiểu học
- Cô chú ấy có ý nghĩ cấp tiến, muốn xã phường sạch đẹp hơn.
- Thầy nói nhóm bạn đưa ra ý kiến cấp tiến để làm sân chơi xanh.
- Bác hàng xóm ủng hộ cách làm cấp tiến, trồng thêm cây ở ngõ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn lớp trưởng khá cấp tiến, luôn đề xuất quy tắc lớp thân thiện và công bằng.
- Trong buổi sinh hoạt, thầy khen những quan điểm cấp tiến vì nghĩ cho cộng đồng.
- Cô nhà văn nổi tiếng nhờ lối viết cấp tiến, dám đặt câu hỏi về điều cũ kỹ.
3
Người trưởng thành
- Chủ tịch mới có đường lối khá cấp tiến, ưu tiên minh bạch và phục vụ dân.
- Nghe ông phát biểu, tôi thấy một tinh thần cấp tiến, không né tránh sự thật.
- Sự cấp tiến ở anh không phải khẩu hiệu, mà là cách anh chọn đứng về phía người yếu thế.
- Quan điểm cấp tiến giúp cuộc tranh luận thoát khỏi vòng lặp cũ, mở cửa cho thỏa hiệp.
Nghĩa 2: Cấp tiến chủ nghĩa (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
- Bài báo nói về nhóm trẻ chọn hướng cấp tiến, tin vào thay đổi tốt đẹp.
- Bạn Mai thích sách kể chuyện người làm việc theo lối cấp tiến.
- Thầy giới thiệu tranh vẽ mang tinh thần cấp tiến, khuyến khích tự do sáng tạo.
2
Học sinh THCS – THPT
- Câu lạc bộ tranh biện theo khuynh hướng cấp tiến, đề cao quyền con người.
- Nhóm nghiên cứu bàn về mô hình giáo dục cấp tiến, lấy học sinh làm trung tâm.
- Tác giả theo lập trường cấp tiến, phê phán bất công xã hội trong tiểu thuyết.
3
Người trưởng thành
- Tạp chí này theo đường lối cấp tiến, luôn bảo vệ các cải cách dân sự.
- Ông theo trường phái cấp tiến, coi cải cách là động lực phát triển xã hội.
- Trong nội các, phe cấp tiến thúc đẩy luật chống tham nhũng và mở rộng quyền tự do.
- Tôi nghiêng về xu hướng cấp tiến khi lựa chọn chính sách, nhưng vẫn giữ thận trọng về cách triển khai.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về quan điểm chính trị hoặc xã hội của một cá nhân hay nhóm.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các bài viết về chính trị, xã hội, hoặc khi phân tích các xu hướng phát triển.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu nghiên cứu về chính trị học hoặc xã hội học.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự tiến bộ, đổi mới, thường mang sắc thái tích cực.
- Thường dùng trong văn viết, đặc biệt là trong các bài viết học thuật hoặc báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự đổi mới, tiến bộ trong tư tưởng hoặc hành động.
- Tránh dùng khi muốn diễn tả sự bảo thủ hoặc truyền thống.
- Thường đi kèm với các từ chỉ tư tưởng, chính sách hoặc phong trào.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tiến bộ"; cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
- "Cấp tiến" có thể mang ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực tùy theo quan điểm của người nói.
- Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh chính trị hoặc xã hội mà từ này được áp dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất cấp tiến", "không cấp tiến".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ (rất, khá, không) và danh từ chỉ đối tượng (tư tưởng, chính sách).

Danh sách bình luận