Phởn

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(khẩu ngữ). Ở trạng thái vui sướng, hả hê quá mức, thường biểu lộ ra bằng những lời nói, việc làm ngộ nghĩnh.
Ví dụ: Anh phởn thấy rõ sau tin vui, cười nói suốt buổi.
Nghĩa: (khẩu ngữ). Ở trạng thái vui sướng, hả hê quá mức, thường biểu lộ ra bằng những lời nói, việc làm ngộ nghĩnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Thắng trò chơi, em phởn nhảy lò cò khắp sân.
  • Nghe cô khen, nó phởn cười tít mắt và huýt sáo líu lo.
  • Cả nhóm phởn quá, hát vang trên đường về nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Được điểm cao, cậu ấy phởn đến mức chạy vòng quanh lớp khoe khắp nơi.
  • Trúng giải bóng rổ, cả đội phởn nên bày trò chụp ảnh tạo dáng lố bịch mà vẫn vui.
  • Buổi dã ngoại thành công khiến đứa nào cũng phởn, nói cười không ngớt trên xe.
3
Người trưởng thành
  • Anh phởn thấy rõ sau tin vui, cười nói suốt buổi.
  • Chốt được hợp đồng, cô phởn đến mức livestream hát hò ngay tại văn phòng.
  • Uống hơi nhiều cà phê, tôi phởn quá, luyên thuyên đủ chuyện như trẻ con.
  • Đội nhà lội ngược dòng, đám bạn phởn, ôm nhau nhảy nhót giữa quán như không còn ai.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (khẩu ngữ). Ở trạng thái vui sướng, hả hê quá mức, thường biểu lộ ra bằng những lời nói, việc làm ngộ nghĩnh.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
phởn Khẩu ngữ, diễn tả trạng thái vui sướng, hả hê đến mức hơi quá đà, thường biểu lộ ra ngoài một cách hồn nhiên, đôi khi có phần ngộ nghĩnh, thiếu nghiêm túc. Ví dụ: Anh phởn thấy rõ sau tin vui, cười nói suốt buổi.
tưng tửng Khẩu ngữ, diễn tả sự vui vẻ, hồn nhiên, có phần hơi ngây ngô, thiếu suy nghĩ. Ví dụ: Nó cứ tưng tửng như không có chuyện gì xảy ra.
hớn hở Trung tính, diễn tả sự vui mừng, phấn khởi biểu lộ rõ ra bên ngoài. Ví dụ: Mặt nó hớn hở khi được khen.
hớn Khẩu ngữ, diễn tả sự vui mừng, phấn khởi biểu lộ rõ ra bên ngoài, tương tự "hớn hở" nhưng sắc thái mạnh hơn một chút. Ví dụ: Thấy nó hớn quá là biết có tin vui rồi.
nghiêm túc Trung tính, diễn tả thái độ tập trung, không đùa cợt, không bông đùa. Ví dụ: Anh ấy luôn nghiêm túc trong công việc.
điềm tĩnh Trung tính, diễn tả thái độ bình tĩnh, không bị kích động hay biểu lộ cảm xúc quá mức. Ví dụ: Cô ấy luôn giữ được sự điềm tĩnh trước mọi khó khăn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật, bạn bè để diễn tả trạng thái vui vẻ, hưng phấn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong các tác phẩm văn học hiện đại để tạo màu sắc sinh động cho nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc vui vẻ, hưng phấn, thường mang tính tích cực.
  • Thuộc khẩu ngữ, không trang trọng.
  • Thường dùng trong bối cảnh thân mật, không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả trạng thái vui vẻ, hưng phấn một cách thân mật.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc cần sự nghiêm túc.
  • Thường đi kèm với các hành động hoặc lời nói ngộ nghĩnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ bị nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái vui vẻ khác như "vui", "hớn hở" nhưng "phởn" mang sắc thái mạnh hơn.
  • Không nên dùng trong văn bản chính thức hoặc khi giao tiếp với người lớn tuổi, người không quen biết.
  • Để sử dụng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ điệu và ngữ cảnh phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất phởn", "hơi phởn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi", "quá".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...