Phòi

Nghĩa & Ví dụ
động từ
(Cái bị nén, ép bên trong) lòi một phần ra ngoài qua một lỗ nhỏ.
Ví dụ: Ấn mạnh, keo phòi ra ở đầu tuýp.
Nghĩa: (Cái bị nén, ép bên trong) lòi một phần ra ngoài qua một lỗ nhỏ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bóp mạnh túi kem, kem phòi ra ở đầu nhỏ.
  • Quả bóng bị rách, mút bên trong phòi ra một tí.
  • Ống bút nứt, mực phòi ra thành giọt.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Túi bột giặt bị thủng kim, bóp nhẹ là bột phòi ra như khói mỏng.
  • Quả bóng cũ nứt đường may, ruột cao su phòi ra như cái lưỡi nhỏ.
  • Túi tương ớt bị chọc lỗ, chỉ cần ấn là tương phòi ra thành vệt đỏ.
3
Người trưởng thành
  • Ấn mạnh, keo phòi ra ở đầu tuýp.
  • Cái lỗ chỉ to bằng đầu kim mà sợi bông cũng ráng phòi ra, như thể đồ vật cũng biết thở.
  • Đường may bung, lớp đệm ghế phòi ra, nhìn vừa tội vừa bừa bộn.
  • Ống nước nứt chân tóc, một vệt nước phòi ra, rồi loang dần thành vũng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (Cái bị nén, ép bên trong) lòi một phần ra ngoài qua một lỗ nhỏ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
thụt vào rụt vào
Từ Cách sử dụng
phòi Diễn tả sự lộ ra ngoài một cách không kiểm soát, thường do áp lực hoặc sự chật chội, mang sắc thái khẩu ngữ, đôi khi hơi tiêu cực hoặc thô tục. Ví dụ: Ấn mạnh, keo phòi ra ở đầu tuýp.
lòi Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả sự lộ ra ngoài một cách tự nhiên hoặc do tác động, có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh hơn "phòi". Ví dụ: Mỡ lòi ra khỏi miếng thịt nướng.
thụt vào Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả hành động co lại, lùi vào bên trong một cách tự động hoặc do tác động. Ví dụ: Con ốc thụt đầu vào vỏ khi bị chạm.
rụt vào Trung tính, khẩu ngữ, diễn tả hành động co lại, thu mình vào, thường dùng cho bộ phận cơ thể hoặc để tránh né. Ví dụ: Anh ta rụt cổ lại vì lạnh.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình huống bất ngờ, hài hước hoặc không mong muốn khi một vật gì đó lòi ra ngoài.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không được sử dụng do tính chất không trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện trong văn học miêu tả hoặc truyện ngắn để tạo hình ảnh sinh động.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái hài hước hoặc bất ngờ.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật hoặc khi muốn tạo sự hài hước.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng để miêu tả vật chất, không dùng cho ý nghĩa trừu tượng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "lòi" nhưng "phòi" thường mang sắc thái bất ngờ hơn.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "phòi ra", "phòi lên".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các trạng từ chỉ mức độ hoặc thời gian như "ra", "lên", "xuống"; có thể đi kèm với danh từ chỉ vật thể bị nén.