Nồng nặc

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có mùi khó ngửi với nồng độ cao bốc lên mạnh.
Ví dụ: Căn phòng này nồng nặc mùi thuốc lá.
Nghĩa: Có mùi khó ngửi với nồng độ cao bốc lên mạnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Phòng vệ sinh nồng nặc mùi thuốc tẩy.
  • Thùng rác nồng nặc mùi hôi.
  • Áo mưa để lâu nồng nặc mùi ẩm mốc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau cơn mưa, con hẻm nồng nặc mùi rác đọng.
  • Cửa hàng sơn vừa mở, không khí nồng nặc mùi dung môi.
  • Căn bếp đóng kín cửa cả ngày nên nồng nặc mùi khói dầu.
3
Người trưởng thành
  • Căn phòng này nồng nặc mùi thuốc lá.
  • Tầng hầm nồng nặc mùi ẩm, như thể tường vừa uống no nước.
  • Bước vào quán rượu, tôi choáng vì mùi men nồng nặc quện với mồ hôi.
  • Nửa đêm tỉnh dậy, hành lang bệnh viện nồng nặc mùi thuốc sát trùng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có mùi khó ngửi với nồng độ cao bốc lên mạnh.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
thơm tho dịu nhẹ không mùi
Từ Cách sử dụng
nồng nặc Diễn tả mùi khó chịu, đậm đặc, lan tỏa mạnh, thường mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Căn phòng này nồng nặc mùi thuốc lá.
hôi hám Mạnh, tiêu cực, khẩu ngữ, diễn tả mùi khó chịu, dơ bẩn. Ví dụ: Căn phòng hôi hám mùi ẩm mốc đã lâu không dọn dẹp.
thum thủm Mạnh, tiêu cực, gợi mùi thối rữa, ôi thiu. Ví dụ: Mùi thum thủm bốc lên từ bãi rác thải chưa được xử lý.
thơm tho Tích cực, trung tính, gợi mùi dễ chịu, sạch sẽ. Ví dụ: Quần áo giặt xong thơm tho mùi nắng mới.
dịu nhẹ Trung tính đến tích cực, gợi sự nhẹ nhàng, không gây khó chịu. Ví dụ: Mùi hương dịu nhẹ của hoa nhài thoang thoảng trong gió.
không mùi Trung tính, diễn tả sự vắng mặt hoàn toàn của mùi. Ví dụ: Nước cất là chất lỏng không mùi, không vị.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả mùi khó chịu trong các tình huống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài báo hoặc báo cáo miêu tả môi trường.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về mùi hương trong tác phẩm văn học.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác khó chịu, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh mức độ khó chịu của mùi.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các danh từ chỉ mùi như "mùi", "hương".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ mùi khác như "hôi", "khét" nhưng "nồng nặc" nhấn mạnh mức độ mạnh và khó chịu.
  • Chú ý không dùng từ này để miêu tả mùi dễ chịu.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "mùi nồng nặc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ mùi, ví dụ: "mùi", "hương".