Nội vụ

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Tên gọi một bộ trong chính phủ, thường phụ trách quản lí những công tác thuộc lĩnh vực nội chính.
Ví dụ: Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm về công tác nội chính và tổ chức nhà nước.
2.
danh từ
Cách sắp xếp nơi ăn ở, cách ăn mặc, sắp xếp thì giờ sinh hoạt, v.v. của quân nhân trong doanh trại (nói tổng quát).
Ví dụ: Nội vụ doanh trại đòi hỏi gọn gàng và đúng quy định.
Nghĩa 1: Tên gọi một bộ trong chính phủ, thường phụ trách quản lí những công tác thuộc lĩnh vực nội chính.
1
Học sinh tiểu học
  • Bộ Nội vụ quản lí nhiều việc trong nhà nước.
  • Cô giáo nói Bộ Nội vụ giúp sắp xếp công việc của các cơ quan.
  • Tin thời sự nhắc đến Bộ Nội vụ khi nói về cải cách hành chính.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bộ Nội vụ ban hành văn bản hướng dẫn tuyển dụng công chức.
  • Trong bài thuyết trình, bạn Minh ví Bộ Nội vụ như “người quản trò” của bộ máy hành chính.
  • Tin báo chí cho biết Bộ Nội vụ phối hợp với nhiều bộ khác để cải thiện dịch vụ công.
3
Người trưởng thành
  • Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm về công tác nội chính và tổ chức nhà nước.
  • Khi nhắc đến kỷ luật công vụ, người ta thường nhìn vào vai trò điều phối của Bộ Nội vụ.
  • Trong cải cách thể chế, Bộ Nội vụ là trục xoay giữa chính sách và thực thi ở nhiều cấp.
  • Những quyết định nhân sự quy mô lớn thường có dấu ấn thẩm định từ Bộ Nội vụ.
Nghĩa 2: Cách sắp xếp nơi ăn ở, cách ăn mặc, sắp xếp thì giờ sinh hoạt, v.v. của quân nhân trong doanh trại (nói tổng quát).
1
Học sinh tiểu học
  • Trong doanh trại, nội vụ gọn gàng thì ai cũng dễ sinh hoạt.
  • Anh bộ đội khen tiểu đội có nội vụ sạch sẽ, ngăn nắp.
  • Buổi sáng, họ kiểm tra nội vụ trước khi tập luyện.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tân binh phải học cách gấp chăn màn đúng quy định nội vụ.
  • Nội vụ ngăn nắp giúp tiểu đội tiết kiệm thời gian điểm danh và huấn luyện.
  • Trong ngày đầu doanh trại mở cửa cho dân tham quan, khu nội vụ khiến mọi người ấn tượng vì kỉ luật.
3
Người trưởng thành
  • Nội vụ doanh trại đòi hỏi gọn gàng và đúng quy định.
  • Giường phẳng, chăn vuông vức, tủ sắp theo thứ tự: nội vụ nói lên kỉ luật của đơn vị.
  • Khi lịch huấn luyện dày đặc, nội vụ chặt chẽ giúp bộ đội giữ nhịp sinh hoạt ổn định.
  • Nhìn một góc nội vụ chỉn chu, ta hiểu tinh thần của người lính ở đó.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản hành chính hoặc báo cáo liên quan đến quản lý nhà nước.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong lĩnh vực quân sự và quản lý nhà nước.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trang trọng và chính thức.
  • Phù hợp với văn viết hơn là khẩu ngữ.
  • Liên quan đến các vấn đề quản lý và tổ chức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi đề cập đến các vấn đề quản lý nội chính hoặc tổ chức trong quân đội.
  • Tránh dùng trong các ngữ cảnh không chính thức hoặc không liên quan đến quản lý nhà nước.
  • Thường không có biến thể trong cách sử dụng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ liên quan đến quản lý khác như "nội chính".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng, tránh dùng trong các tình huống không phù hợp.
  • Đảm bảo hiểu rõ nghĩa để tránh nhầm lẫn trong các văn bản chính thức.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "nội vụ của chính phủ", "nội vụ quân đội".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ và các danh từ khác, ví dụ: "quản lý nội vụ", "nội vụ phức tạp".