Nhớt nhợt

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Có vẻ thong thả, chậm rãi, tựa như không có điều gì phải quan tâm, phải lo nghĩ.
Ví dụ: Anh ta rảo bước nhớt nhợt ngoài hiên, không một chút vội vàng.
Nghĩa: Có vẻ thong thả, chậm rãi, tựa như không có điều gì phải quan tâm, phải lo nghĩ.
1
Học sinh tiểu học
  • Nó đi nhớt nhợt trên sân, như chẳng vội gì.
  • Con mèo nằm nhớt nhợt trên bậc thềm, mắt lim dim.
  • Gió thổi nhẹ, cánh diều bay nhớt nhợt trên trời xanh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn ấy bước nhớt nhợt vào lớp, như mọi chuyện đều xa mình.
  • Chiều tan học, dòng người trên phố bỗng đi nhớt nhợt sau cơn mưa.
  • Cậu ta trả bài với vẻ nhớt nhợt, chẳng tỏ ra sốt sắng hay lo lắng.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta rảo bước nhớt nhợt ngoài hiên, không một chút vội vàng.
  • Giữa chợ ồn ào, có người vẫn thở nhớt nhợt, như đời chẳng chạm được vào họ.
  • Cô ngồi nhâm nhi ly cà phê, mắt nhìn xa xăm, nhớt nhợt đến lạ.
  • Hết hạn chót rồi mà gã vẫn nhớt nhợt, như thể thời gian là chuyện của ai khác.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Có vẻ thong thả, chậm rãi, tựa như không có điều gì phải quan tâm, phải lo nghĩ.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nhớt nhợt Diễn tả trạng thái ung dung, không vội vã, không lo nghĩ, đôi khi mang sắc thái hơi tiêu cực về sự thiếu năng động. Ví dụ: Anh ta rảo bước nhớt nhợt ngoài hiên, không một chút vội vàng.
thong thả Trung tính, diễn tả sự không vội vã, thoải mái trong hành động và tâm trạng. Ví dụ: Cô ấy bước đi thong thả trên con đường vắng.
ung dung Trung tính đến tích cực nhẹ, diễn tả sự bình tĩnh, tự tại, không vướng bận. Ví dụ: Anh ấy ung dung đối mặt với mọi khó khăn.
vội vàng Trung tính đến tiêu cực nhẹ, diễn tả sự gấp gáp, thiếu cẩn trọng trong hành động. Ví dụ: Anh ấy vội vàng chạy ra khỏi nhà.
gấp gáp Trung tính, diễn tả sự cần kíp, không có thời gian để chậm trễ. Ví dụ: Công việc gấp gáp đòi hỏi mọi người phải làm việc hết sức.
lo lắng Tiêu cực, diễn tả trạng thái bất an, bồn chồn về một điều gì đó. Ví dụ: Cô ấy luôn lo lắng về tương lai của con cái.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả trạng thái của ai đó khi họ tỏ ra không quan tâm hoặc không có động lực.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh nhân vật hoặc bối cảnh có vẻ lười biếng, thiếu sinh khí.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác thiếu động lực, không nhiệt tình.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc chê trách nhẹ nhàng.
  • Thuộc khẩu ngữ và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn miêu tả trạng thái thờ ơ, không nhiệt tình của ai đó.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong các tình huống không chính thức hoặc khi kể chuyện.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ miêu tả trạng thái lười biếng khác như 'lờ đờ', 'uể oải'.
  • Không nên dùng để miêu tả trạng thái vật lý cụ thể.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái hoặc đặc điểm của chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "trạng thái nhớt nhợt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ trạng thái hoặc động từ chỉ hành động, ví dụ: "trông nhớt nhợt", "cảm thấy nhớt nhợt".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...