Ngù

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cụm hoa gồm nhiều hoa, có các cuống ở góc cụm rất dài, đưa các hoa lên cùng một mức ngang nhau.
Ví dụ: Ngù hoa nâng những bông nhỏ lên cùng một mặt phẳng.
2.
danh từ
Vật trang sức hình cái nắp tròn chụp lên chóp mũ nón, cán cờ, cán binh khí ngày xưa, thường có đính những tua màu đẹp rủ xuống hoặc chòm lông dài.
Ví dụ: Chóp mũ gắn ngù tròn với tua rủ.
3.
danh từ
Vật trang sức gồm có những tua màu đẹp rủ xuống đính ở vai áo, ngày xưa.
Ví dụ: Chiếc áo lễ gắn ngù tua ở vai.
Nghĩa 1: Cụm hoa gồm nhiều hoa, có các cuống ở góc cụm rất dài, đưa các hoa lên cùng một mức ngang nhau.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhìn bụi cỏ, em thấy một ngù hoa tròn tròn nhô lên ngang nhau rất đẹp.
  • Con bướm đậu lên ngù hoa, các bông nhỏ xếp đều như một cái mâm.
  • Cô giáo chỉ cho chúng em ngù hoa, nơi nhiều bông nhỏ tụ lại cùng một tầm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trên bờ ruộng, ngù hoa vươn lên, các cuống dài đưa những bông nhỏ đứng ngang hàng.
  • Ngọn gió nhẹ làm ngù hoa rung rinh, cả chùm hoa nhỏ như cùng gật đầu.
  • Quan sát kỹ sẽ thấy ngù hoa như một mặt phẳng hoa, mỗi bông ở đầu một cuống mảnh.
3
Người trưởng thành
  • Ngù hoa nâng những bông nhỏ lên cùng một mặt phẳng.
  • Trong buổi sớm, ngù hoa của cụm cúc dại phô bày trật tự kín đáo của tự nhiên.
  • Anh ghi chú vào sổ: ngù hoa tạo cảm giác kỷ luật hình học giữa cánh đồng lộn xộn.
  • Đôi khi, chỉ một ngù hoa ven đường cũng đủ gom mắt nhìn về một đường ngang yên tĩnh.
Nghĩa 2: Vật trang sức hình cái nắp tròn chụp lên chóp mũ nón, cán cờ, cán binh khí ngày xưa, thường có đính những tua màu đẹp rủ xuống hoặc chòm lông dài.
1
Học sinh tiểu học
  • Trên chóp mũ lễ có một cái ngù tròn với tua màu rủ xuống.
  • Lá cờ cắm ở sân có cái ngù ở đầu cán, trông rất nổi bật.
  • Trong tranh cổ, thanh giáo có gắn ngù lông ở đầu, nhìn oai phong.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Chiếc mũ xưa đội trong lễ nghi thường chụp một cái ngù, tua rủ làm điểm nhấn.
  • Đầu cán cờ gắn ngù tròn, mỗi lần gió thổi, chùm tua rung lên như lửa nhỏ.
  • Trong bảo tàng, tôi thấy ngọn thương có ngù lông trắng, gợi khí phách một thời.
3
Người trưởng thành
  • Chóp mũ gắn ngù tròn với tua rủ.
  • Ngù trên cán cờ không chỉ để trang trí mà còn đánh dấu uy nghi của đoàn rước.
  • Những sợi tua nơi ngù mũ khẽ run, như nhắc về nhịp thở cổ lễ đã lùi vào dĩ vãng.
  • Ánh nắng quệt qua cái ngù lông, làm lộ ra vẻ kiêu hãnh của một nghi trượng cũ.
Nghĩa 3: Vật trang sức gồm có những tua màu đẹp rủ xuống đính ở vai áo, ngày xưa.
1
Học sinh tiểu học
  • Vai áo của ông lính trong tranh có gắn ngù tua màu.
  • Bộ lễ phục xưa có ngù ở vai, trông rất trang trọng.
  • Bạn nhỏ chỉ vào chiếc áo có ngù ở vai và hỏi cô giáo đó là gì.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ngù vai trên bộ quân phục cổ xưa tạo nên dáng điệu oai vệ.
  • Những chùm tua nơi ngù vai khẽ đung đưa theo bước chân trong điệu nhạc lễ.
  • Trong vở kịch lịch sử, nhân vật quan võ đeo ngù vai, ánh đèn làm tua lấp lánh.
3
Người trưởng thành
  • Chiếc áo lễ gắn ngù tua ở vai.
  • Ngù vai khiến đường vai bề thế hơn, như một dấu ấn phẩm trật xưa cũ.
  • Khi chạm vào sợi tua của ngù vai, tôi thấy lớp bụi thời gian đọng lại trên đầu ngón tay.
  • Ảnh cưới theo phong cách cổ điển mượn đôi ngù vai, và bỗng nhiên câu chuyện mang hơi thở một triều đại.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản mô tả về trang phục truyền thống hoặc lịch sử.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh chi tiết, sinh động về trang phục hoặc vật dụng cổ xưa.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong ngành thiết kế thời trang, lịch sử trang phục hoặc bảo tồn di sản văn hóa.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng, cổ điển và mang tính lịch sử.
  • Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là văn học và nghiên cứu lịch sử.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả trang phục hoặc vật dụng cổ xưa để tạo sự chính xác và sinh động.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh hiện đại hoặc không liên quan đến lịch sử, trang phục.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để mô tả chi tiết hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trang sức hoặc phụ kiện khác.
  • Khác biệt với "tua" ở chỗ "ngù" thường có hình dạng cụ thể và mang tính trang trí cao hơn.
  • Chú ý đến ngữ cảnh lịch sử hoặc văn hóa khi sử dụng để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "ngù hoa", "ngù mũ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ chỉ màu sắc hoặc hình dáng, ví dụ: "ngù đỏ", "ngù tròn".
tua chùm lông hoa cụm bông dải trâm khuyên
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...