Ngoại tiếp

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Đường tròn, mặt cầu) đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác, đa diện.
Ví dụ: Đường tròn ngoại tiếp đi qua tất cả các đỉnh của đa giác.
2.
tính từ
(Đa giác, đa diện) chứa trọn một hình tròn (hoặc hình cầu) và có tất cả các cạnh (hoặc các mặt) tiếp xúc với đường tròn (hoặc mặt cầu).
Ví dụ: Đa giác ngoại tiếp chứa trọn đường tròn và mọi cạnh đều tiếp xúc với nó.
Nghĩa 1: (Đường tròn, mặt cầu) đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác, đa diện.
1
Học sinh tiểu học
  • Đường tròn ngoại tiếp tam giác đi qua cả ba đỉnh của tam giác.
  • Cô vẽ đường tròn ngoại tiếp để nó chạm đúng vào từng đỉnh của hình vuông.
  • Trên bảng, đường tròn ngoại tiếp ôm trọn các đỉnh như vòng tay tròn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Muốn dựng đường tròn ngoại tiếp tam giác, ta tìm tâm là giao điểm của các đường trung trực.
  • Đường tròn ngoại tiếp ngũ giác như một quỹ đạo đi qua mọi đỉnh, không bỏ sót điểm nào.
  • Khi các đỉnh cùng nằm trên một đường tròn, ta nói đa giác có đường tròn ngoại tiếp.
3
Người trưởng thành
  • Đường tròn ngoại tiếp đi qua tất cả các đỉnh của đa giác.
  • Nhìn bản vẽ, tôi kiểm tra xem các đỉnh có thật sự cùng nằm trên một đường tròn ngoại tiếp hay không.
  • Trong thiết kế, một đường tròn ngoại tiếp rõ ràng giúp hình học trở nên gọn ghẽ và dễ kiểm soát sai số.
  • Ý niệm về đường tròn ngoại tiếp nhắc ta về một ranh giới mềm, vừa đủ ôm lấy mọi góc cạnh.
Nghĩa 2: (Đa giác, đa diện) chứa trọn một hình tròn (hoặc hình cầu) và có tất cả các cạnh (hoặc các mặt) tiếp xúc với đường tròn (hoặc mặt cầu).
1
Học sinh tiểu học
  • Hình vuông ngoại tiếp đường tròn khi bốn cạnh chạm vào đường tròn.
  • Thầy vẽ một đường tròn nằm gọn trong hình tam giác ngoại tiếp.
  • Em thấy hình chữ nhật ngoại tiếp ôm trọn quả bóng tròn trên giấy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Một đa giác được gọi là ngoại tiếp đường tròn nếu mọi cạnh đều tiếp xúc với đường tròn ấy.
  • Khi hình thoi ngoại tiếp, tâm đường tròn nằm ở chỗ các khoảng cách đến bốn cạnh bằng nhau.
  • Hộp lập phương ngoại tiếp mặt cầu khi sáu mặt đều chạm vào mặt cầu tại những điểm tiếp xúc.
3
Người trưởng thành
  • Đa giác ngoại tiếp chứa trọn đường tròn và mọi cạnh đều tiếp xúc với nó.
  • Trong bài toán xấp xỉ, chọn đa giác ngoại tiếp giúp ta có biên trên rõ ràng cho miền tròn.
  • Nhìn mô hình, khối đa diện ngoại tiếp như một khung cứng ôm sát mặt cầu ở nhiều điểm.
  • Khái niệm ngoại tiếp khiến tôi nghĩ về giới hạn chạm vừa đủ: không xuyên qua, cũng không rời xa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Đường tròn, mặt cầu) đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác, đa diện.
Từ đồng nghĩa:
bao tiếp bao ngoại
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngoại tiếp thuật ngữ hình học, trung tính, chính xác, trang trọng Ví dụ: Đường tròn ngoại tiếp đi qua tất cả các đỉnh của đa giác.
bao tiếp thuật ngữ, hiếm gặp; mức độ chính xác tương đương Ví dụ: Đường tròn bao tiếp tam giác ABC.
bao ngoại thuật ngữ chuyên môn, rất hiếm; mức độ tương đương nhưng ít dùng Ví dụ: Mặt cầu bao ngoại đa diện lồi.
nội tiếp thuật ngữ hình học chuẩn, trung tính; đối lập trực tiếp Ví dụ: Đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Nghĩa 2: (Đa giác, đa diện) chứa trọn một hình tròn (hoặc hình cầu) và có tất cả các cạnh (hoặc các mặt) tiếp xúc với đường tròn (hoặc mặt cầu).
Từ đồng nghĩa:
bao tiếp bao ngoại
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngoại tiếp thuật ngữ hình học, trung tính, chính xác, trang trọng Ví dụ: Đa giác ngoại tiếp chứa trọn đường tròn và mọi cạnh đều tiếp xúc với nó.
bao tiếp thuật ngữ, hiếm gặp; mức độ chính xác tương đương Ví dụ: Tam giác bao tiếp một đường tròn.
bao ngoại thuật ngữ chuyên môn, rất hiếm; mức độ tương đương nhưng ít dùng Ví dụ: Đa diện bao ngoại một mặt cầu.
nội tiếp thuật ngữ hình học chuẩn, trung tính; đối lập trực tiếp Ví dụ: Tam giác nội tiếp một đường tròn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các tài liệu học thuật, đặc biệt là trong toán học và hình học.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong toán học, đặc biệt là hình học, để mô tả mối quan hệ giữa các hình học.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện tính chính xác và khoa học, không mang cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết học thuật và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả mối quan hệ hình học giữa các hình, đặc biệt trong bối cảnh học thuật.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày vì có thể gây khó hiểu cho người không chuyên.
  • Không có nhiều biến thể, thường dùng nguyên dạng trong các tài liệu chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Người học dễ nhầm lẫn với các thuật ngữ hình học khác như "nội tiếp".
  • Cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng, tránh nhầm lẫn với các khái niệm không liên quan.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ định nghĩa và ứng dụng trong hình học.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm định ngữ trong câu để mô tả đặc điểm của một đối tượng hình học.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa, ví dụ: "đường tròn ngoại tiếp", "mặt cầu ngoại tiếp".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ hình học như "đường tròn", "mặt cầu", "đa giác".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...