Nghiệm

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Kinh qua thực tế nhận thấy điều nào đó là đúng.
Ví dụ: Tôi nghiệm rằng nói ít mà làm nhiều thì bền.
2.
danh từ
Giá trị hoặc hệ thống giá trị mà khi thay vào ẩn hoặc các ẩn thì làm cho một phương trình, bất phương trình, hoặc hệ phương trình, hệ bất phương trình trở thành những đẳng thức hoặc bất đẳng thức
3.
danh từ
Hình thỏa mãn các yêu cầu đề ra trong bài toán dựng hình.
Ví dụ: Mỗi nghiệm dựng hình là một cách hiện hình của lời giải.
4.
tính từ
(khẩu ngữ) có công hiệu
Nghĩa 1: Kinh qua thực tế nhận thấy điều nào đó là đúng.
1
Học sinh tiểu học
  • Con đã nghiệm ra: nếu chăm tưới, cây sẽ tươi lâu.
  • Bạn nhỏ nghiệm thấy ngủ sớm thì sáng dậy khỏe hơn.
  • Qua nhiều lần tập, em nghiệm rằng kiên trì thì tiến bộ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau lần thất bại, bạn nghiệm rằng kế hoạch cần thời gian chín.
  • Từ chuyện lớp, tôi nghiệm ra: nói thẳng phải đi cùng sự tôn trọng.
  • Nhìn thầy cô chuẩn bị, mình nghiệm được rằng thành công đến từ kỷ luật hằng ngày.
3
Người trưởng thành
  • Tôi nghiệm rằng nói ít mà làm nhiều thì bền.
  • Đi qua vài mùa đổi việc, tôi nghiệm ra: không nơi nào hoàn hảo, chỉ có ta cần rõ mình muốn gì.
  • Từ những cuộc trò chuyện muộn, tôi nghiệm thấy lắng nghe cứu được nhiều mối quan hệ hơn lời khuyên vội.
  • Nhìn cha mẹ chậm lại từng bước, tôi nghiệm rằng yêu thương phải kịp thời.
Nghĩa 2: Giá trị hoặc hệ thống giá trị mà khi thay vào ẩn hoặc các ẩn thì làm cho một phương trình, bất phương trình, hoặc hệ phương trình, hệ bất phương trình trở thành những đẳng thức hoặc bất đẳng thức
Nghĩa 3: Hình thỏa mãn các yêu cầu đề ra trong bài toán dựng hình.
1
Học sinh tiểu học
  • Hình em vẽ đúng mẫu nên là một nghiệm của bài dựng.
  • Thầy nói có nhiều nghiệm, vì có nhiều cách vẽ thỏa yêu cầu.
  • Bạn Lan tìm thêm được một nghiệm khác cho bài dựng tam giác.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đường tròn đi qua ba điểm đã cho là một nghiệm hợp lệ của bài toán.
  • Trong dựng hình, mỗi cách vẽ đúng đều được coi là một nghiệm.
  • Bài này có vô số nghiệm vì góc quay nào phù hợp cũng thỏa điều kiện.
3
Người trưởng thành
  • Mỗi nghiệm dựng hình là một cách hiện hình của lời giải.
  • Ta cần chứng minh hình vừa dựng thực sự là nghiệm chứ không chỉ là phác thảo cảm tính.
  • Có những bài, tìm được một nghiệm đã khó, liệt kê hết các nghiệm còn khó hơn.
  • Cảm giác thấy hình khép kín đúng yêu cầu, biết chắc đó là nghiệm, luôn rất đã.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ) có công hiệu
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Kinh qua thực tế nhận thấy điều nào đó là đúng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
nghiệm Trung tính, diễn tả hành động kiểm chứng, xác nhận qua kinh nghiệm. Ví dụ: Tôi nghiệm rằng nói ít mà làm nhiều thì bền.
kiểm nghiệm Trung tính, dùng trong ngữ cảnh khoa học, thực tế. Ví dụ: Các nhà khoa học đã kiểm nghiệm giả thuyết này.
Nghĩa 2: Giá trị hoặc hệ thống giá trị mà khi thay vào ẩn hoặc các ẩn thì làm cho một phương trình, bất phương trình, hoặc hệ phương trình, hệ bất phương trình trở thành những đẳng thức hoặc bất đẳng thức
Nghĩa 3: Hình thỏa mãn các yêu cầu đề ra trong bài toán dựng hình.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ) có công hiệu
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
vô hiệu mất thiêng
Từ Cách sử dụng
nghiệm Khẩu ngữ, chỉ sự hiệu quả, linh ứng, thường mang sắc thái tích cực, đôi khi có yếu tố tâm linh. Ví dụ:
hiệu nghiệm Khẩu ngữ/trung tính, chỉ sự có tác dụng, có công hiệu. Ví dụ: Bài thuốc này rất hiệu nghiệm.
linh nghiệm Khẩu ngữ/trung tính, thường dùng cho những điều có tính chất linh thiêng, có tác dụng ứng nghiệm. Ví dụ: Lời cầu nguyện của bà ấy rất linh nghiệm.
vô hiệu Trung tính/trang trọng, chỉ không có tác dụng, không có hiệu lực. Ví dụ: Hợp đồng này đã bị tuyên bố vô hiệu.
mất thiêng Khẩu ngữ, chỉ mất đi sự linh thiêng, không còn linh ứng. Ví dụ: Cái bùa này đã mất thiêng rồi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự hiệu quả của một phương pháp hay cách làm nào đó.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản học thuật, đặc biệt trong toán học và khoa học tự nhiên.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong toán học và các ngành khoa học kỹ thuật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chính xác và khách quan trong ngữ cảnh học thuật và kỹ thuật.
  • Trong khẩu ngữ, từ này mang sắc thái tích cực, chỉ sự thành công hoặc hiệu quả.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các ngữ cảnh học thuật khi nói về kết quả của một phương trình hoặc bài toán.
  • Tránh dùng trong văn chương hoặc nghệ thuật trừ khi có ý định đặc biệt.
  • Trong khẩu ngữ, có thể thay thế bằng từ "hiệu quả" khi nói về sự thành công của một phương pháp.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "hiệu quả" trong khẩu ngữ, cần chú ý ngữ cảnh.
  • Trong toán học, "nghiệm" có nghĩa cụ thể và không thể thay thế bằng từ khác.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
"Nghiệm" có thể là danh từ, động từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ; khi là động từ, nó thường làm vị ngữ; khi là tính từ, nó có thể làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Nghiệm" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "nghiệm" thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; khi là động từ, nó thường đứng sau chủ ngữ và trước bổ ngữ; khi là tính từ, nó có thể đứng sau danh từ để làm định ngữ hoặc đứng sau chủ ngữ để làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Nghiệm" có thể kết hợp với các danh từ khác để tạo thành cụm danh từ, với các trạng từ để tạo thành cụm động từ, và với các danh từ hoặc động từ để tạo thành cụm tính từ.