Neo đơn

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Rất neo người, chỉ có một vài người có khả năng lao động, không biết nương tựa vào ai.
Ví dụ: Cô ấy sống trong cảnh neo đơn, không còn ai để nương tựa.
Nghĩa: Rất neo người, chỉ có một vài người có khả năng lao động, không biết nương tựa vào ai.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà bé Hai neo đơn, chỉ có mẹ làm ruộng nên em phải phụ mẹ.
  • Ông lão sống neo đơn, tự nấu ăn và tự chăm vườn mỗi ngày.
  • Gia đình ấy neo đơn, mùa giáp hạt cả nhà phải tiết kiệm từng bữa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau cơn bão, xóm nhỏ trở nên neo đơn, người khoẻ mạnh đi làm xa, người ở lại chỉ đếm trên đầu ngón tay.
  • Trong căn nhà neo đơn ấy, chị cả gồng mình lo toan vì chẳng còn ai để dựa dẫm.
  • Nhìn sân đình vắng bóng thanh niên, tôi mới thấm cái cảm giác neo đơn của làng quê mùa thu hoạch.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy sống trong cảnh neo đơn, không còn ai để nương tựa.
  • Những ngày mưa dầm, căn gác gỗ càng bộc lộ sự neo đơn: chiếc bóng người và một ngọn đèn chong.
  • Gia tộc từng đông đúc giờ neo đơn đến xót xa, chuyện giỗ chạp cũng đành giản lược.
  • Ra trạm y tế vùng cao, tôi mới hiểu thế nào là neo đơn: một y sĩ, một tủ thuốc, và cả bản trông chờ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Rất neo người, chỉ có một vài người có khả năng lao động, không biết nương tựa vào ai.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
neo đơn Mạnh, sắc thái buồn tủi; hơi cổ/văn chương; thường dùng trong cảnh nghèo khó, thiếu người đỡ đần Ví dụ: Cô ấy sống trong cảnh neo đơn, không còn ai để nương tựa.
đơn chiếc Trung tính, cổ/văn chương; mức độ mạnh vừa Ví dụ: Bà lão đơn chiếc ở cuối xóm phải tự xoay xở mọi việc.
côi cút Khẩu ngữ-văn chương, buồn; mức độ mạnh Ví dụ: Nó côi cút trong căn nhà vắng, chẳng còn ai đỡ đần.
sum vầy Văn chương, ấm áp; mức độ đối lập rõ Ví dụ: Gia đình sum vầy, ai cũng sẵn sàng đỡ đần nhau.
đầm ấm Trung tính-văn chương, nhấn mạnh đủ đầy người và tình cảm Ví dụ: Nhà cửa đầm ấm, việc gì cũng có người san sẻ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả hoàn cảnh gia đình hoặc cá nhân thiếu thốn người thân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Được sử dụng để mô tả tình trạng xã hội hoặc kinh tế của một nhóm người.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo cảm giác cô đơn, thiếu thốn trong tác phẩm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác thiếu thốn, cô đơn, cần sự giúp đỡ.
  • Thường mang sắc thái buồn bã, cảm thông.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, nhưng thường thấy trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu thốn về nhân lực hoặc sự cô đơn.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh vui vẻ hoặc tích cực.
  • Thường dùng trong các tình huống cần sự cảm thông hoặc hỗ trợ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "cô đơn" nhưng "neo đơn" nhấn mạnh vào sự thiếu thốn người lao động.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong ngữ cảnh không phù hợp.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng một mình làm vị ngữ trong câu.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc nhóm người, ví dụ: gia đình neo đơn, hoàn cảnh neo đơn.