Nằm bẹp

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Ở yên một nơi không dậy nổi, không hoạt động nổi.
Ví dụ: Anh bị kiệt sức nên nằm bẹp cả cuối tuần.
Nghĩa: Ở yên một nơi không dậy nổi, không hoạt động nổi.
1
Học sinh tiểu học
  • Con mèo ốm nên nằm bẹp trên thảm, không muốn nhúc nhích.
  • Bạn Nam mệt quá, về đến nhà là nằm bẹp trên giường.
  • Sau khi sốt, em vẫn yếu, cứ nằm bẹp trong phòng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau buổi đá bóng dưới nắng, thằng Tuấn về nhà là nằm bẹp, chẳng buồn ăn tối.
  • Trúng cơn cảm, cô bạn tôi nằm bẹp cả ngày, điện thoại cũng không thèm mở.
  • Đi xe đường dài mệt rũ, đến nhà trọ ai nấy đều nằm bẹp như tàu lá héo.
3
Người trưởng thành
  • Anh bị kiệt sức nên nằm bẹp cả cuối tuần.
  • Đợt deadline dồn dập, tôi về đến nhà chỉ muốn nằm bẹp để thở cho yên.
  • Ngã bệnh bất ngờ, chị đành nằm bẹp, mọi kế hoạch đứt đoạn như sợi dây bị cắt.
  • Sau chuyến leo núi quá sức, chúng tôi nằm bẹp, nhìn trần nhà mà thấy cả bầu trời trôi chậm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ở yên một nơi không dậy nổi, không hoạt động nổi.
Từ đồng nghĩa:
nằm liệt nằm bẹt
Từ trái nghĩa:
đứng dậy gượng dậy
Từ Cách sử dụng
nằm bẹp khẩu ngữ, sắc thái mạnh, tả tình trạng kiệt quệ/bất động Ví dụ: Anh bị kiệt sức nên nằm bẹp cả cuối tuần.
nằm liệt trang trọng hơn, y khoa; mức độ rất mạnh, bất động lâu dài Ví dụ: Sau tai nạn, ông nằm liệt hàng tháng.
nằm bẹt khẩu ngữ, gần nghĩa; mức độ mạnh, dẹp xuống không nhúc nhích Ví dụ: Sốt cao làm nó nằm bẹt cả ngày.
đứng dậy trung tính, hành động đối lập trực tiếp Ví dụ: Khoẻ lại, cô đứng dậy đi lại bình thường.
gượng dậy khẩu ngữ, sắc thái cố gắng vượt bất động Ví dụ: Anh gắng gượng dậy sau cơn choáng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình trạng sức khỏe yếu, không thể hoạt động.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động về tình trạng kiệt sức hoặc bệnh tật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác mệt mỏi, kiệt sức hoặc bệnh tật.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường mang tính chất không trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả tình trạng sức khỏe yếu, không thể hoạt động.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh thân mật, gần gũi.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái nghỉ ngơi khác như "nằm nghỉ".
  • Khác biệt với "nằm nghỉ" ở chỗ "nằm bẹp" nhấn mạnh sự bất lực, không thể hoạt động.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống cần sự trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "nằm bẹp trên giường".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ nơi chốn (giường, sàn) và trạng từ chỉ thời gian (suốt ngày, cả tuần).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...