Mướn

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Thuê sức lao động.
Ví dụ: Công ty mướn chuyên gia tư vấn cho dự án mới.
2.
động từ
(dùng phụ sau đg., trong một số tổ hợp, đi đôi với vay). (Cảm nghĩ) thay cho người khác, vì người khác xa lạ, chẳng có quan hệ gì với mình.
3.
động từ
(ph.). Thuê.
Nghĩa 1: Thuê sức lao động.
1
Học sinh tiểu học
  • Ba mướn chú thợ đến sửa ống nước.
  • Cô mướn người trông em bé buổi chiều.
  • Nhà trường mướn bác bảo vệ trông cổng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Gia đình em mướn đội thợ sơn lại căn phòng cũ.
  • Chú Tư mướn người cắt cỏ vì sân quá rậm.
  • Quán cà phê mướn thêm bạn phục vụ vào cuối tuần.
3
Người trưởng thành
  • Công ty mướn chuyên gia tư vấn cho dự án mới.
  • Chị ấy mướn người dọn nhà khi quá bận, coi như đổi thời gian lấy sự gọn gàng.
  • Ban tổ chức mướn ban nhạc địa phương, mong kéo gần khán giả hơn.
  • Ông chủ nhà mướn thợ điện quen tay để khỏi lo hỏng vặt.
Nghĩa 2: (dùng phụ sau đg., trong một số tổ hợp, đi đôi với vay). (Cảm nghĩ) thay cho người khác, vì người khác xa lạ, chẳng có quan hệ gì với mình.
Nghĩa 3: (ph.). Thuê.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Thuê sức lao động.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
mướn Trung tính, phổ biến, thường dùng trong giao dịch lao động phổ thông. Ví dụ: Công ty mướn chuyên gia tư vấn cho dự án mới.
thuê Trung tính, phổ biến, dùng cho cả sức lao động và vật chất. Ví dụ: Họ thuê người làm vườn.
Nghĩa 2: (dùng phụ sau đg., trong một số tổ hợp, đi đôi với vay). (Cảm nghĩ) thay cho người khác, vì người khác xa lạ, chẳng có quan hệ gì với mình.
Nghĩa 3: (ph.). Thuê.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
cho thuê
Từ Cách sử dụng
mướn Khẩu ngữ, phổ biến, dùng để chỉ việc thuê mướn nói chung (vật chất hoặc sức lao động). Ví dụ:
thuê Trung tính, phổ biến, dùng cho cả vật chất và sức lao động. Ví dụ: Anh ấy thuê một căn phòng nhỏ.
cho thuê Trung tính, phổ biến, chỉ hành động cho người khác sử dụng tài sản hoặc dịch vụ của mình để đổi lấy tiền. Ví dụ: Chủ nhà cho thuê căn hộ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ việc thuê mướn lao động hoặc dịch vụ trong cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng từ "thuê" trong các văn bản chính thức.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo sắc thái dân dã, gần gũi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái thân mật, dân dã, gần gũi.
  • Phù hợp với khẩu ngữ hơn là văn viết trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong giao tiếp hàng ngày hoặc văn bản không chính thức.
  • Tránh dùng trong văn bản hành chính hoặc học thuật, thay bằng "thuê".
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "thuê" trong các văn bản trang trọng.
  • "Mướn" có thể mang sắc thái địa phương, cần chú ý khi dùng ở các vùng khác nhau.
  • Để tự nhiên, nên dùng trong ngữ cảnh giao tiếp hàng ngày.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "mướn nhà", "mướn người".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được thuê, ví dụ: "mướn thợ", "mướn xe".
thuê cho thuê vay mượn thuê khoán thuê ngoài thuê lại thuê bao tuyển tuyển dụng