Mừng quýnh
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Mừng quá đến mức cuống quýt.
Ví dụ:
Tôi mừng quýnh khi nghe ca mổ đã thành công.
Nghĩa: Mừng quá đến mức cuống quýt.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ báo mai đi biển, em mừng quýnh ôm chặt mẹ.
- Thấy bố về sớm, bé mừng quýnh chạy ra cổng.
- Nhận được con chó nhỏ, nó mừng quýnh cười tít mắt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Được gọi tên lên nhận giải, tôi mừng quýnh suýt quên bắt tay thầy.
- Bạn ấy mừng quýnh khi thấy bài kiểm tra đạt điểm cao, lục túi tìm điện thoại mà vẫn cầm trên tay.
- Nhận tin đội mình vào chung kết, cả nhóm mừng quýnh nhảy lộn xộn giữa sân.
3
Người trưởng thành
- Tôi mừng quýnh khi nghe ca mổ đã thành công.
- Nghe tin vay được vốn, anh mừng quýnh đến lúng túng ký sai chỗ.
- Cứ tưởng lạc con, thấy bé đứng ở góc chợ, chị mừng quýnh mà run tay.
- Tin xét duyệt hồ sơ đến sớm hơn dự kiến, tôi mừng quýnh, lời cảm ơn cứ va vào nhau.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mừng quá đến mức cuống quýt.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mừng quýnh | Khẩu ngữ; mức độ rất mạnh; sắc thái vui sướng lúng túng, bộc phát. Ví dụ: Tôi mừng quýnh khi nghe ca mổ đã thành công. |
| mừng rỡ | Trung tính; mạnh vừa; phổ thông. Ví dụ: Nghe tin đỗ, nó mừng rỡ chạy về. |
| bàng hoàng | Trung tính; mạnh vừa; phản ứng sốc buồn/lo, không vui. Ví dụ: Nghe tin dữ, cô bàng hoàng đứng lặng. |
| sững sờ | Trung tính; mạnh; đờ người vì sốc, trái nét vui mừng. Ví dụ: Nó sững sờ khi biết bài thi bị hủy. |
| não nề | Trang trọng/văn chương; mạnh; buồn thẳm, đối lập với mừng. Ví dụ: Cả nhà não nề sau thất bại. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả cảm xúc mạnh mẽ, bất ngờ trong các tình huống vui mừng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo cảm giác sống động, chân thực cho nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc vui mừng mạnh mẽ, bất ngờ.
- Thuộc khẩu ngữ, mang tính chất thân mật, gần gũi.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả cảm xúc vui mừng đột ngột, không kiểm soát.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
- Thường đi kèm với các tình huống bất ngờ, vui vẻ.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ cảm xúc vui mừng khác nhưng "mừng quýnh" nhấn mạnh sự cuống quýt.
- Không nên dùng trong ngữ cảnh cần sự nghiêm túc hoặc trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy mừng quýnh khi nghe tin."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ như "rất", "quá".

Danh sách bình luận