Mưa rào
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Mưa hạt to và nhiều, mau tạnh, thường do các đám mây đông gây ra.
Ví dụ:
Mưa rào đến nhanh và tạnh cũng nhanh.
Nghĩa: Mưa hạt to và nhiều, mau tạnh, thường do các đám mây đông gây ra.
1
Học sinh tiểu học
- Mưa rào ào xuống sân trường rồi tạnh nhanh.
- Bà bảo mưa rào đến bất ngờ nên phải cất quần áo ngay.
- Sau cơn mưa rào, cầu vồng hiện lên trên mái nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trận mưa rào ập đến giữa giờ ra chơi khiến cả bọn chạy vội vào hiên.
- Mưa rào gõ lộp bộp lên mái tôn, mùi đất sau đó thơm mát lạ.
- Buổi chiều, mưa rào quét qua con phố, nước chưa kịp ngập đã kịp rút.
3
Người trưởng thành
- Mưa rào đến nhanh và tạnh cũng nhanh.
- Có những cuộc gặp như mưa rào: ào ạt, mát lòng rồi chợt dứt.
- Quán vỉa hè bỗng đông khách khi mưa rào đổ xuống, ai cũng trú nhờ đôi lát.
- Sau mưa rào, gió mang theo hơi đất, làm chiều thànhnhẹ nhõm.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Mưa hạt to và nhiều, mau tạnh, thường do các đám mây đông gây ra.
Từ đồng nghĩa:
mưa dông
Từ trái nghĩa:
trời tạnh
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mưa rào | trung tính; miêu tả hiện tượng thời tiết ngắn, đột ngột; phổ thông Ví dụ: Mưa rào đến nhanh và tạnh cũng nhanh. |
| mưa dông | trung tính; khí tượng phổ thông, gần nghĩa về mưa do dông nhưng thường hàm cả hiện tượng dông kèm sấm chớp Ví dụ: Chiều nay có khả năng xuất hiện mưa dông cục bộ. |
| trời tạnh | trung tính; chỉ trạng thái hết mưa, đối lập thực tế trong dự báo thời tiết Ví dụ: Sau mưa rào, trời tạnh rất nhanh. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả thời tiết trong các cuộc trò chuyện hàng ngày.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bản tin thời tiết hoặc các bài viết về khí hậu.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh sống động về cảnh quan thiên nhiên.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong khí tượng học để mô tả một loại hình thời tiết cụ thể.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
- Phù hợp với cả văn nói và văn viết, không quá trang trọng.
- Thường dùng trong ngữ cảnh mô tả hoặc thông báo.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả thời tiết có mưa lớn nhưng ngắn hạn.
- Tránh dùng khi mô tả mưa kéo dài hoặc mưa nhỏ.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để mô tả chi tiết hơn, như "mưa rào mùa hè".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "mưa phùn" hoặc "mưa dầm" do khác biệt về cường độ và thời gian.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ chính xác.
- Không nên dùng từ này để mô tả mưa trong các vùng khí hậu không có hiện tượng mưa rào.
1
Chức năng ngữ pháp
"Mưa rào" là danh từ, thường đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, kết hợp giữa hai từ "mưa" và "rào".
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ như "cơn mưa rào".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các từ chỉ định như "cơn", "trận" hoặc tính từ như "nhanh", "to".
