Mốt
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Kiểu sinh hoạt, thường là kiểu ăn mặc, được số đông ưa chuộng trong một thời gian nào đó.
Ví dụ:
Áo sơ mi oversize là mốt năm nay.
2.
tính từ
(khẩu ngữ) Đúng mốt, hợp với mốt đang thịnh hành.
Ví dụ:
Thiết kế này tuy đơn giản nhưng vẫn rất mốt và tinh tế.
3.
danh từ
(dùng phụ sau danh từ chỉ số, trong những tổ hợp số đếm hàng chục, từ hai mươi trở lên) Một.
Ví dụ:
Công ty có hai mươi mốt nhân viên trong bộ phận này.
4.
danh từ
(khẩu ngữ; dùng phụ sau danh từ đơn vị số đếm hàng trăm trở lên, hoặc đơn vị đo lường có ước số thập phân) Một phần mười đơn vị.
Ví dụ:
Sản phẩm này nặng một phẩy mốt ki-lô-gam.
5.
danh từ
(phương ngữ) Ngày kia.
Ví dụ:
Mốt tôi sẽ bắt đầu chuyến công tác ở Hà Nội.
Nghĩa 1: Kiểu sinh hoạt, thường là kiểu ăn mặc, được số đông ưa chuộng trong một thời gian nào đó.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Lan mặc chiếc váy theo mốt đang thịnh hành ở trường.
- Tóc ngắn uốn nhẹ là mốt của nhiều bạn nhỏ năm nay.
- Bạn Nam đeo ba lô màu pastel vì mốt đó đang được thích.
2
Học sinh THCS – THPT
- Giày đế dày trở thành mốt, đi đến đâu cũng thấy bạn bè diện.
- Kiểu ảnh chụp trước gương lại nổi lên thành mốt trong lớp.
- Áo khoác dáng rộng từng là mốt, rồi lặng xuống khi mốt mới xuất hiện.
3
Người trưởng thành
- Áo sơ mi oversize là mốt năm nay.
- Mốt đến rồi đi, chỉ gu riêng mới ở lại.
- Khi mạng xã hội bùng nổ, mốt thay đổi nhanh hơn nhịp thở của phố.
- Có người chạy theo mốt để hòa vào đám đông, có người chọn đứng ngoài để thở cho mình.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ) Đúng mốt, hợp với mốt đang thịnh hành.
1
Học sinh tiểu học
- Chiếc áo của bạn rất mốt nên ai cũng khen đẹp.
- Em thích mặc quần áo mốt giống các anh chị.
- Đôi giày này nhìn rất mốt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Kiểu tóc này đang rất mốt trong giới trẻ.
- Trang phục của cô ấy vừa đơn giản vừa mốt.
- Nhiều bạn thích theo phong cách ăn mặc mốt hiện nay.
3
Người trưởng thành
- Thiết kế này tuy đơn giản nhưng vẫn rất mốt và tinh tế.
- Anh ấy luôn cập nhật xu hướng để ăn mặc cho hợp mốt.
- Một sản phẩm muốn thu hút khách hàng cần có kiểu dáng mốt.
- Không phải cứ chạy theo cái mốt là sẽ phù hợp với mọi người.
Nghĩa 3: (dùng phụ sau danh từ chỉ số, trong những tổ hợp số đếm hàng chục, từ hai mươi trở lên) Một.
1
Học sinh tiểu học
- Em đếm đến hai mươi mốt rồi dừng lại.
- Lớp em có hai mươi mốt bạn.
- Em viết số ba mươi mốt vào vở.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài kiểm tra có hai mươi mốt câu hỏi.
- Đội bóng ghi được ba mươi mốt điểm trong trận đấu.
- Danh sách gồm bốn mươi mốt học sinh tham gia.
3
Người trưởng thành
- Công ty có hai mươi mốt nhân viên trong bộ phận này.
- Tổng chi phí ước tính là năm mươi mốt triệu đồng.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ; dùng phụ sau danh từ đơn vị số đếm hàng trăm trở lên, hoặc đơn vị đo lường có ước số thập phân) Một phần mười đơn vị.
1
Học sinh tiểu học
- Số một trăm mốt được đọc là “một trăm mốt”.
- Em viết số hai trăm mốt vào vở.
- Bài toán có kết quả là một trăm mốt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Kết quả phép đo là hai mươi phẩy mốt ki-lô-gam.
- Lớp có một trăm mốt học sinh tham gia khảo sát.
- Con số ba trăm mốt xuất hiện trong bài toán thống kê.
3
Người trưởng thành
- Sản phẩm này nặng một phẩy mốt ki-lô-gam.
- Dân số khu vực đạt khoảng một trăm mốt nghìn người.
- Kết quả khảo sát ghi nhận mức tăng là hai phẩy mốt phần trăm.
Nghĩa 5: (phương ngữ) Ngày kia.
1
Học sinh tiểu học
- Mốt em sẽ đi chơi công viên với bố mẹ.
- Cô giáo dặn mốt nộp bài đầy đủ.
- Mốt lớp em sẽ có buổi dã ngoại.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mốt chúng tôi sẽ kiểm tra môn Toán.
- Cô thông báo mốt cả lớp phải chuẩn bị bài thuyết trình.
- Mốt là hạn cuối để nộp bài tập nhóm.
3
Người trưởng thành
- Mốt tôi sẽ bắt đầu chuyến công tác ở Hà Nội.
- Anh hẹn mốt gặp lại để trao đổi công việc.
- Mốt là thời điểm thích hợp để triển khai kế hoạch đã đề ra.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Kiểu sinh hoạt, thường là kiểu ăn mặc, được số đông ưa chuộng trong một thời gian nào đó.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mốt | Trung tính, chỉ xu hướng phổ biến trong thời gian nhất định. Ví dụ: Áo sơ mi oversize là mốt năm nay. |
| thời trang | Trung tính, thường dùng trong lĩnh vực may mặc, làm đẹp. Ví dụ: Cô ấy luôn cập nhật những xu hướng thời trang mới nhất. |
Nghĩa 2: (khẩu ngữ) Đúng mốt, hợp với mốt đang thịnh hành.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| mốt | Khẩu ngữ, tích cực, chỉ sự phù hợp với xu hướng hiện hành. Ví dụ: |
| thời thượng | Tích cực, trang trọng hơn, chỉ sự sang trọng, hiện đại theo xu hướng. Ví dụ: Anh ấy luôn có phong cách thời thượng. |
| lỗi thời | Trung tính, chỉ sự không còn phù hợp với xu hướng hiện tại. Ví dụ: Chiếc áo khoác đó đã lỗi thời rồi. |
Nghĩa 3: (dùng phụ sau danh từ chỉ số, trong những tổ hợp số đếm hàng chục, từ hai mươi trở lên) Một.
Nghĩa 4: (khẩu ngữ; dùng phụ sau danh từ đơn vị số đếm hàng trăm trở lên, hoặc đơn vị đo lường có ước số thập phân) Một phần mười đơn vị.
Nghĩa 5: (phương ngữ) Ngày kia.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ phong cách thời trang hoặc xu hướng đang thịnh hành.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết về thời trang hoặc xu hướng xã hội.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc biểu tượng về sự thay đổi, xu hướng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái hiện đại, trẻ trung, phù hợp với ngữ cảnh không trang trọng.
- Thuộc khẩu ngữ và văn viết không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi nói về xu hướng thời trang hoặc phong cách sống đang được ưa chuộng.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc học thuật.
- Có thể thay thế bằng từ "xu hướng" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ số đếm trong một số phương ngữ.
- Khác biệt với "xu hướng" ở chỗ "mốt" thường chỉ những gì đang thịnh hành trong thời gian ngắn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm khi dùng trong các phương ngữ khác nhau.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Tính từ: Làm vị ngữ, định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc số từ. Tính từ: Thường đứng sau danh từ để bổ nghĩa hoặc đứng một mình làm vị ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Kết hợp với lượng từ, số từ. Tính từ: Kết hợp với phó từ chỉ mức độ như 'rất', 'khá'.

Danh sách bình luận