Moi móc
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lấy, lôi ra bằng hết, bằng được từ chỗ kín, chỗ chật hẹp (nói khái quát).
Ví dụ:
Anh moi móc chiếc ví bị tụt sâu trong ghế sofa.
2.
động từ
Nói ra, trực tiếp hoặc gián tiếp, điều riêng tư nhỏ nhật của người khác, với dụng ý xấu.
Ví dụ:
Xin đừng moi móc chuyện riêng của tôi.
Nghĩa 1: Lấy, lôi ra bằng hết, bằng được từ chỗ kín, chỗ chật hẹp (nói khái quát).
1
Học sinh tiểu học
- Con mèo moi móc cá khô từ góc tủ ra.
- Bé dùng que moi móc quả bóng kẹt dưới gầm giường.
- Em moi móc đất để tìm hòn sỏi bị rơi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy cúi xuống, moi móc chiếc bút rơi vào khe ghế.
- Tôi phải moi móc đống sách cũ mới tìm được quyển vở kẹp phía trong.
- Nó dùng kẹp tóc moi móc chiếc chìa khóa kẹt trong hộc bàn.
3
Người trưởng thành
- Anh moi móc chiếc ví bị tụt sâu trong ghế sofa.
- Tôi lục lọi hồi lâu rồi moi móc bức thư cũ từ đáy va-li, giấy đã ố vàng.
- Cô ấy ngồi bên bờ mương, kiên nhẫn moi móc chiếc điện thoại trượt xuống lớp bùn mỏng.
- Giữa buổi dọn nhà, tôi cúi người, moi móc từng món lặt vặt khỏi các khe tủ hẹp.
Nghĩa 2: Nói ra, trực tiếp hoặc gián tiếp, điều riêng tư nhỏ nhật của người khác, với dụng ý xấu.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn đừng moi móc chuyện bạn ấy khóc trước lớp.
- Cô bé buồn vì có người moi móc lỗi nhỏ ngày trước.
- Chúng ta không nên moi móc bí mật của bạn để trêu chọc.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy cứ moi móc chuyện cũ để làm bạn khó chịu.
- Trên mạng, có người moi móc đời tư của bạn chỉ để câu like.
- Trong nhóm, vài bạn hay moi móc lỗi nhỏ của người khác khi tranh luận.
3
Người trưởng thành
- Xin đừng moi móc chuyện riêng của tôi.
- Anh ta quen thói moi móc đời tư, biến bữa tiệc thành buổi xét hỏi.
- Có những mối quan hệ rạn nứt chỉ vì người ta thích moi móc vết trầy rất nhỏ của quá khứ.
- Thay vì lắng nghe, cô ấy moi móc từng chi tiết riêng tư để gây tổn thương người đối diện.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động tìm kiếm thông tin cá nhân của người khác một cách không thiện ý.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang sắc thái tiêu cực.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để miêu tả hành động của nhân vật với ý nghĩa tiêu cực.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Mang sắc thái tiêu cực, thường thể hiện sự không hài lòng hoặc chỉ trích.
- Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn chỉ trích hành động xâm phạm đời tư của người khác.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
- Thường dùng trong ngữ cảnh không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự nhưng không mang sắc thái tiêu cực như "tìm hiểu".
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm hoặc xúc phạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "moi móc thông tin", "moi móc bí mật".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (thông tin, bí mật), trạng từ (liên tục, kỹ càng).
