Mô hình
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Vật cùng hình dạng nhưng làm thu nhỏ lại nhiều, mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật khác để trình bày, nghiên cứu.
Ví dụ:
Triển lãm giới thiệu mô hình nhà chống bão cho vùng ven biển.
2.
danh từ
Hình thức diễn đạt hết sức gọn theo một ngôn ngữ nào đó các đặc trưng chủ yếu của một đối tượng, để nghiên cứu đối tượng ấy.
Ví dụ:
Nhóm nghiên cứu chọn mô hình tuyến tính để phân tích kết quả.
Nghĩa 1: Vật cùng hình dạng nhưng làm thu nhỏ lại nhiều, mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật khác để trình bày, nghiên cứu.
1
Học sinh tiểu học
- Cậu bé đặt mô hình tàu hỏa lên bàn và cho chạy quanh đường ray nhựa.
- Trong giờ Khoa học, cô mang mô hình trái tim để chỉ các phần bên trong.
- Em lắp mô hình máy bay rồi treo lên trần phòng làm kỷ niệm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhóm bạn dựng mô hình núi lửa từ giấy bồi để trình bày ở hội chợ khoa học.
- Bạn Minh sơn lại mô hình thuyền buồm, chăm chút từng cánh buồm nhỏ.
- CLB Robotics trưng bày mô hình cánh tay máy, cho người xem thử bấm nút vận hành.
3
Người trưởng thành
- Triển lãm giới thiệu mô hình nhà chống bão cho vùng ven biển.
- Anh kỹ sư đặt mô hình cầu lên bàn, chỉ vào các mối nối để nói về độ chịu lực.
- Ông nội tỉa mô hình phố cổ, như giữ một lát cắt thời gian trong tủ kính.
- Trên kệ làm việc, mô hình vệ tinh nằm cạnh bản thảo, nhắc tôi về ước mơ ngày trẻ.
Nghĩa 2: Hình thức diễn đạt hết sức gọn theo một ngôn ngữ nào đó các đặc trưng chủ yếu của một đối tượng, để nghiên cứu đối tượng ấy.
1
Học sinh tiểu học
- Cô dạy rằng mô hình giúp ta hiểu bài toán nhanh hơn.
- Thầy vẽ mô hình thời tiết đơn giản để giải thích vì sao có mưa.
- Em dùng mô hình biểu đồ để kể lại số sách mượn trong thư viện.
2
Học sinh THCS – THPT
- Trong Tin học, bọn mình xây mô hình dữ liệu cho thư viện lớp.
- Thầy Hóa đưa ra mô hình phản ứng để dự đoán chất tạo thành.
- Nhờ mô hình toán, tụi mình ước lượng quãng đường xe đạp đi được.
3
Người trưởng thành
- Nhóm nghiên cứu chọn mô hình tuyến tính để phân tích kết quả.
- Không có mô hình phù hợp, dữ liệu nhiều đến mấy cũng thành ồn ào.
- Tôi luôn nghi ngờ mô hình quá đẹp, vì thế giới hiếm khi đơn giản như thế.
- Đổi mô hình là đổi cách nhìn; sai một giả định nhỏ có thể kéo lệch cả quyết định.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ các bản thu nhỏ hoặc biểu diễn đơn giản của một đối tượng để nghiên cứu hoặc trình bày.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến, đặc biệt trong các ngành như kiến trúc, kỹ thuật, kinh tế, và khoa học máy tính.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang tính chất trung lập và khách quan.
- Thích hợp cho văn viết và các tài liệu chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần diễn đạt một bản thu nhỏ hoặc biểu diễn đơn giản của một đối tượng để nghiên cứu hoặc trình bày.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc không liên quan đến nghiên cứu, trình bày.
- Thường đi kèm với các từ chỉ lĩnh vực cụ thể như "mô hình kinh tế", "mô hình toán học".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "mẫu" khi chỉ vật thể thu nhỏ, cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
- Khác biệt với "mẫu" ở chỗ "mô hình" thường mang tính chất nghiên cứu, phân tích.
- Để sử dụng tự nhiên, cần kết hợp với các từ chỉ lĩnh vực cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "mô hình thu nhỏ", "mô hình toán học".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ, động từ, và các danh từ khác, ví dụ: "mô hình mới", "xây dựng mô hình".
