Là
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Hàng dệt bằng tơ nôn có những đường dọc nhỏ đều nhau, thường được nhuộm đen.
Ví dụ:
Cô ấy chọn vải là đen để may áo dài tang lễ.
2.
động từ
Chuyển từ nơi cao xuống và lướt sát gần một mặt phẳng như mặt nước, mặt đất.
Ví dụ:
Mũi thuyền là sát mặt nước rồi rẽ ra khơi.
3.
động từ
Làm cho đồ bằng vải, lụa phẳng và có nếp bằng cách đưa đi đưa lại sát trên bề mặt một dụng cụ có mặt phẳng (gọi là bàn là) được nung nóng.
Ví dụ:
Tôi là sơ mi rồi treo lên cho nguội.
4.
động từ
Động từ đặc biệt, biểu thị quan hệ giữa phần nêu sự vật, sự việc với phần nêu chính bản thân nó nhìn ở một khía cạnh khác, hay nêu đặc trưng của nó, hoặc nội dung nhận thức hay giải thích về nó.
Ví dụ:
Thời gian là thứ không chờ ai.
5. (dùng sau một số đg. cảm nghĩ, nhận thức, nói năng). Từ biểu thị điều sắp nêu ra là nội dung của điều vừa nói đến.
6. (có thể dùng phối hợp với hế). Từ biểu thị điều sắp nêu ra là tất yếu xảy ra mỗi khi có điều vừa nói đến.
Ví dụ:
Hễ đêm xuống là phố nhỏ bớt ồn.
7. Từ biểu thị ý nhấn mạnh sắc thái khẳng định.
Ví dụ:
Tôi chắc là chắc.
8. Từ dùng đệm làm cho lời nói có sắc thái tự nhiên hoặc có sắc thái nhận định chủ quan của người nói.
Ví dụ:
Tôi e là cuộc họp sẽ kéo dài.
9. Từ dùng tổ hợp với hình thức lặp của một từ khác để biểu thị ý nhấn mạnh sắc thái khẳng định về một mức độ, một trạng thái tác động đến người nói.
Ví dụ:
Buồn là buồn, vẫn phải đi làm cho xong.
Nghĩa 1: Hàng dệt bằng tơ nôn có những đường dọc nhỏ đều nhau, thường được nhuộm đen.
1
Học sinh tiểu học
- Bà mặc áo dài bằng vải là màu đen.
- Mẹ trải tấm là lên bàn thờ ngày giỗ.
- Cô bán hàng gấp xếp mảnh là để vào túi.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chiếc áo bằng vải là đen bóng tạo cảm giác trang trọng.
- Nhìn gần, mặt vải là hiện rõ các đường dọc nhỏ đều nhau.
- Bộ áo dài vải là giúp cô ấy trông nền nã hơn trong lễ hội.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy chọn vải là đen để may áo dài tang lễ.
- Chất tơ nôn của vải là giữ phom tốt, những gân dọc nhỏ làm bề mặt thêm chiều sâu.
- Trong ánh đèn vàng, nền là đen hấp thụ sáng, khiến họa tiết thêu càng nổi.
- Lớp là mềm rủ nhưng kín đáo, hợp không khí trang nghiêm của buổi tưởng niệm.
Nghĩa 2: Chuyển từ nơi cao xuống và lướt sát gần một mặt phẳng như mặt nước, mặt đất.
1
Học sinh tiểu học
- Con chim là xuống mặt hồ rồi bay lên.
- Chiếc diều bỗng là sát cánh đồng.
- Máy bay là xuống đường băng để hạ cánh.
2
Học sinh THCS – THPT
- Chim én là thấp trên mặt ruộng trước khi vụt lên trời.
- Cánh diều chao nghiêng, là qua mái nhà, kéo theo tiếng reo của bọn trẻ.
- Chiếc tàu lượn là sát đỉnh sóng, vẽ một đường bọt trắng.
3
Người trưởng thành
- Mũi thuyền là sát mặt nước rồi rẽ ra khơi.
- Con diều hâu là qua bãi cỏ, như thử thăm dò con mồi.
- Chiếc trực thăng là dọc triền núi, gió quất ràn rạt vào tán cây.
- Ánh mắt anh là qua khuôn mặt tôi, chạm nhẹ rồi rời đi, để lại cảm giác gợn sóng.
Nghĩa 3: Làm cho đồ bằng vải, lụa phẳng và có nếp bằng cách đưa đi đưa lại sát trên bề mặt một dụng cụ có mặt phẳng (gọi là bàn là) được nung nóng.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ là áo cho con đi học.
- Cô là phẳng khăn bàn trước giờ ăn.
- Bà nhắc con rút phích cắm sau khi là đồ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Anh cẩn thận là nếp cổ áo để trông gọn gàng hơn.
- Cô dùng hơi nước để là váy, tránh cháy vải.
- Trước khi lên sân khấu, tụi mình tranh thủ là lại trang phục.
3
Người trưởng thành
- Tôi là sơ mi rồi treo lên cho nguội.
- Nhiệt vừa đủ giúp là phẳng thớ vải mà không làm bóng mặt sợi.
- Anh là vội chiếc áo, mong ủi thẳng một ngày nhàu nhĩ.
- Có những vết nhăn trong lòng, đâu thể là cho phẳng ngay như một nếp áo.
Nghĩa 4: Động từ đặc biệt, biểu thị quan hệ giữa phần nêu sự vật, sự việc với phần nêu chính bản thân nó nhìn ở một khía cạnh khác, hay nêu đặc trưng của nó, hoặc nội dung nhận thức hay giải thích về nó.
1
Học sinh tiểu học
- Con mèo là thú cưng của em.
- Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
- Màu xanh lá là màu của lá cây.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tự do là khát vọng bền bỉ của con người.
- Văn học là tấm gương phản chiếu đời sống.
- Kiên trì là chìa khóa mở cửa mục tiêu.
3
Người trưởng thành
- Thời gian là thứ không chờ ai.
- Ký ức là chiếc rương, mở ra nghe mùi cũ của ngày xưa.
- Im lặng là câu trả lời thẳng thắn nhất trong vài tình huống.
- Sự tử tế là ngôn ngữ chung mà ai cũng có thể học.
Nghĩa 5: (dùng sau một số đg. cảm nghĩ, nhận thức, nói năng). Từ biểu thị điều sắp nêu ra là nội dung của điều vừa nói đến.
Nghĩa 6: (có thể dùng phối hợp với hế). Từ biểu thị điều sắp nêu ra là tất yếu xảy ra mỗi khi có điều vừa nói đến.
1
Học sinh tiểu học
- Hễ mưa là đường trước cổng trường ngập.
- Hễ đến giờ cơm là cả nhà quây quần.
- Hễ trời lạnh là mẹ khoác áo cho em.
2
Học sinh THCS – THPT
- Hễ cô ấy nghe nhạc là tập trung được ngay.
- Hễ gần thi là nhóm chat rộn ràng hơn.
- Hễ có gió mạnh là hàng me trước cổng rì rào suốt.
3
Người trưởng thành
- Hễ đêm xuống là phố nhỏ bớt ồn.
- Hễ gặp áp lực là anh tìm tới bơi lội để xả.
- Hễ nhắc kỷ niệm là tim hơi se lại, như gặp gió heo may.
- Hễ có quyền lực là có cám dỗ kèm theo.
Nghĩa 7: Từ biểu thị ý nhấn mạnh sắc thái khẳng định.
1
Học sinh tiểu học
- Con làm là cẩn thận rồi ạ.
- Bạn ấy giỏi là thật.
- Cái này ngon là ngon.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bài này khó là khó, nhưng làm được.
- Nhóm mình đã cố là cố rồi đấy.
- Cậu ấy hiểu là hiểu chứ không phải đoán mò.
3
Người trưởng thành
- Tôi chắc là chắc.
- Cô ấy muốn là muốn, chứ không phải do ai ép.
- Sai là sai, đừng quanh co nữa.
- Anh mệt là mệt, nghỉ một lúc đã.
Nghĩa 8: Từ dùng đệm làm cho lời nói có sắc thái tự nhiên hoặc có sắc thái nhận định chủ quan của người nói.
1
Học sinh tiểu học
- Con thấy là món canh này ngọt.
- Theo em là chúng ta nên xếp hàng.
- Cháu nghĩ là bài này cần đọc kỹ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mình thấy là câu hỏi này hơi đánh đố.
- Tớ e là cậu đến muộn mất.
- Theo mình là nên đổi chiến thuật cho trận sau.
3
Người trưởng thành
- Tôi e là cuộc họp sẽ kéo dài.
- Cá nhân tôi là không đồng tình với phương án ấy.
- Theo anh là nên nói thẳng ngay từ đầu.
- Có vẻ là chuyện này không đơn giản như tưởng.
Nghĩa 9: Từ dùng tổ hợp với hình thức lặp của một từ khác để biểu thị ý nhấn mạnh sắc thái khẳng định về một mức độ, một trạng thái tác động đến người nói.
1
Học sinh tiểu học
- Đẹp là đẹp thật đấy!
- Nóng là nóng, đứng ngoài sân mồ hôi nhễ nhại.
- Đã là đã, nghe kể chuyện mà cười không ngớt.
2
Học sinh THCS – THPT
- Mỏi là mỏi, chạy xong chân như đeo chì.
- Vui là vui, nhưng vẫn phải giữ kỷ luật.
- Khó là khó, nhưng càng làm càng hiểu.
3
Người trưởng thành
- Buồn là buồn, vẫn phải đi làm cho xong.
- Đắng là đắng, ly cà phê sáng nay làm tôi tỉnh hẳn.
- Mệt là mệt, nhưng không thể bỏ cuộc lúc này.
- Đẹp là đẹp, không cần thêm lời quảng cáo nào.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Hàng dệt bằng tơ nôn có những đường dọc nhỏ đều nhau, thường được nhuộm đen.
Nghĩa 2: Chuyển từ nơi cao xuống và lướt sát gần một mặt phẳng như mặt nước, mặt đất.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
bay lên
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| là | Diễn tả hành động di chuyển nhẹ nhàng, hạ thấp dần và sát bề mặt. Ví dụ: Mũi thuyền là sát mặt nước rồi rẽ ra khơi. |
| sà | Trung tính, diễn tả hành động hạ thấp nhanh và nhẹ nhàng, sát bề mặt. Ví dụ: Chim sà xuống bắt cá. |
| bay lên | Trung tính, diễn tả hành động di chuyển từ thấp lên cao trong không trung. Ví dụ: Khinh khí cầu từ từ bay lên. |
Nghĩa 3: Làm cho đồ bằng vải, lụa phẳng và có nếp bằng cách đưa đi đưa lại sát trên bề mặt một dụng cụ có mặt phẳng (gọi là bàn là) được nung nóng.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| là | Diễn tả hành động làm phẳng quần áo bằng nhiệt. Ví dụ: Tôi là sơ mi rồi treo lên cho nguội. |
| ủi | Khẩu ngữ, phổ biến ở miền Nam, trung tính, diễn tả hành động làm phẳng quần áo bằng nhiệt. Ví dụ: Mẹ đang ủi đồ cho con. |
| vò | Trung tính, diễn tả hành động làm nhăn, làm nhàu nát vải. Ví dụ: Đừng vò nát tờ giấy đó. |
Nghĩa 4: Động từ đặc biệt, biểu thị quan hệ giữa phần nêu sự vật, sự việc với phần nêu chính bản thân nó nhìn ở một khía cạnh khác, hay nêu đặc trưng của nó, hoặc nội dung nhận thức hay giải thích về nó.
Nghĩa 5: (dùng sau một số đg. cảm nghĩ, nhận thức, nói năng). Từ biểu thị điều sắp nêu ra là nội dung của điều vừa nói đến.
Nghĩa 6: (có thể dùng phối hợp với hế). Từ biểu thị điều sắp nêu ra là tất yếu xảy ra mỗi khi có điều vừa nói đến.
Nghĩa 7: Từ biểu thị ý nhấn mạnh sắc thái khẳng định.
Nghĩa 8: Từ dùng đệm làm cho lời nói có sắc thái tự nhiên hoặc có sắc thái nhận định chủ quan của người nói.
Nghĩa 9: Từ dùng tổ hợp với hình thức lặp của một từ khác để biểu thị ý nhấn mạnh sắc thái khẳng định về một mức độ, một trạng thái tác động đến người nói.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Rất phổ biến, dùng để giới thiệu, xác định hoặc nhấn mạnh thông tin.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để định nghĩa, giải thích hoặc mô tả.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Sử dụng linh hoạt để tạo nhịp điệu hoặc nhấn mạnh ý tưởng.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để định nghĩa hoặc mô tả các khái niệm, quy trình.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, có thể trở nên thân mật hoặc trang trọng tùy ngữ cảnh.
- Phổ biến trong cả khẩu ngữ và văn viết.
- Được dùng để nhấn mạnh hoặc xác định thông tin.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần xác định, định nghĩa hoặc nhấn mạnh thông tin.
- Tránh lạm dụng trong văn bản trang trọng nếu có thể thay bằng cấu trúc khác.
- Biến thể trong khẩu ngữ có thể bao gồm các từ đệm để tăng sắc thái tự nhiên.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ đồng âm khác trong tiếng Việt.
- Khác biệt tinh tế với "là" trong tiếng Anh, cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
- Chú ý đến ngữ điệu và ngữ cảnh để sử dụng tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Là" có thể là danh từ hoặc động từ, thường làm vị ngữ trong câu khi biểu thị quan hệ giữa chủ ngữ và phần nêu đặc trưng hoặc nội dung nhận thức về chủ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Là" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
"Là" thường đứng sau chủ ngữ và trước phần nêu đặc trưng hoặc nội dung nhận thức; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "là giáo viên", "là người tốt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
"Là" thường đi kèm với danh từ, tính từ hoặc cụm danh từ để tạo thành vị ngữ hoàn chỉnh.
