Kỉ nguyên

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Thời kì lịch sử mở đầu bằng một sự kiện trọng đại, có ý nghĩa quyết định chiều hướng phát triển về sau của xã hội hay của một lĩnh vực nào đó.
Ví dụ: Trí tuệ nhân tạo đang mở ra kỉ nguyên tự động hóa sâu rộng.
Nghĩa: Thời kì lịch sử mở đầu bằng một sự kiện trọng đại, có ý nghĩa quyết định chiều hướng phát triển về sau của xã hội hay của một lĩnh vực nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Internet mở ra một kỉ nguyên mới cho việc học và chơi của chúng em.
  • Ngày phóng tàu vũ trụ đánh dấu kỉ nguyên chinh phục không gian của loài người.
  • Máy tính ra đời bắt đầu kỉ nguyên công nghệ trong nhà trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Điện thoại thông minh đã khai sinh một kỉ nguyên kết nối mọi lúc mọi nơi.
  • Vắc xin đánh dấu kỉ nguyên nhân loại biết cách phòng ngừa nhiều dịch bệnh.
  • Điện khí hóa nông thôn mở kỉ nguyên sản xuất và học tập thuận lợi hơn.
3
Người trưởng thành
  • Trí tuệ nhân tạo đang mở ra kỉ nguyên tự động hóa sâu rộng.
  • Những bản hiến pháp đầu tiên đã khởi xướng kỉ nguyên nhà nước pháp quyền hiện đại.
  • Năng lượng tái tạo có thể tạo nên kỉ nguyên phát triển xanh, ít phụ thuộc nhiên liệu hóa thạch.
  • Sau cú hích cải cách, doanh nghiệp bước vào kỉ nguyên quản trị bằng dữ liệu, thay cho cảm tính.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thời kì lịch sử mở đầu bằng một sự kiện trọng đại, có ý nghĩa quyết định chiều hướng phát triển về sau của xã hội hay của một lĩnh vực nào đó.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
kỉ nguyên Trang trọng, mang tính lịch sử, dùng để chỉ một giai đoạn có tính bước ngoặt, khởi đầu một sự phát triển mới. Ví dụ: Trí tuệ nhân tạo đang mở ra kỉ nguyên tự động hóa sâu rộng.
thời đại Trung tính, trang trọng, dùng để chỉ một giai đoạn lịch sử dài, có đặc điểm nổi bật hoặc sự kiện quan trọng. Ví dụ: Chúng ta đang sống trong một thời đại của sự bùng nổ thông tin.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ một giai đoạn lịch sử quan trọng hoặc một thời kỳ phát triển mới.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra hình ảnh hoặc biểu tượng cho một thời kỳ đặc biệt.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong lịch sử, địa lý, và các ngành khoa học xã hội để chỉ một thời kỳ có ý nghĩa lớn.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và nghiêm túc.
  • Thường xuất hiện trong văn viết, đặc biệt là các văn bản học thuật và báo chí.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tầm quan trọng của một thời kỳ lịch sử hoặc sự kiện.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không trang trọng hoặc khi không có sự kiện đủ lớn để tạo thành một 'kỉ nguyên'.
  • Thường đi kèm với các sự kiện hoặc nhân vật có tầm ảnh hưởng lớn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ thời kỳ khác như 'thời đại' hay 'giai đoạn', cần chú ý đến mức độ quan trọng của sự kiện.
  • Người học nên chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ một cách chính xác và tự nhiên.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu hoặc giữa câu; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "kỉ nguyên mới", "kỉ nguyên công nghệ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (mới, hiện đại), động từ (bắt đầu, mở ra), và các danh từ khác (công nghệ, thông tin).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...