Khung cửi

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Công cụ dệt vải thô sơ đóng bằng gỗ.
Ví dụ: Khung cửi là dụng cụ dệt vải bằng gỗ.
Nghĩa: Công cụ dệt vải thô sơ đóng bằng gỗ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà ngoại ngồi bên khung cửi, kéo thoi dệt vải kẽo kẹt.
  • Em thấy khung cửi trong nhà sàn của cô thợ dệt.
  • Sợi chỉ đi qua khung cửi, thành miếng vải mới.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng khung cửi gõ đều như nhịp tim của ngôi nhà cổ.
  • Cô thợ dệt luồn thoi qua khung cửi, từng đường sợi hiện ra rõ nét.
  • Ở làng nghề, mỗi sáng khung cửi lại thức dậy cùng mùi sợi mới.
3
Người trưởng thành
  • Khung cửi là dụng cụ dệt vải bằng gỗ.
  • Tiếng khung cửi gợi lại những mùa tằm nhả tơ và mùi nhuộm chàm nơi bếp cũ.
  • Người thợ chỉnh lại sợi dọc, gõ nhẹ lên khung cửi, để tấm vải phẳng như mặt nước.
  • Giữa xưởng hiện đại, một góc nhỏ vẫn giữ khung cửi, như sợi dây buộc ký ức vào hiện tại.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Công cụ dệt vải thô sơ đóng bằng gỗ.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
khung cửi Trung tính, gợi hình ảnh truyền thống, thủ công, thường dùng trong văn cảnh miêu tả đời sống nông thôn xưa hoặc nghề thủ công truyền thống. Ví dụ: Khung cửi là dụng cụ dệt vải bằng gỗ.
cửi Trung tính, thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh cổ xưa, mang sắc thái giản lược. Ví dụ: Tiếng thoi đưa lách cách bên cửi.
Phân tích ngữ pháp
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng ở đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "khung cửi lớn", "khung cửi gỗ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (sử dụng, lắp ráp), và lượng từ (một, hai).

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới