Kèn cựa
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Ghen tức và tìm cách dìm người khác để giành phần hơn cho mình về địa vị, quyền lợi.
Ví dụ:
Anh ấy kèn cựa để leo lên vị trí quản lý.
Nghĩa: Ghen tức và tìm cách dìm người khác để giành phần hơn cho mình về địa vị, quyền lợi.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy cứ kèn cựa để được đứng đầu hàng.
- Nó kèn cựa với bạn cùng tổ để được cô khen nhiều hơn.
- Em thấy bạn kèn cựa, không muốn ai giỏi hơn mình.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ta hay kèn cựa trong lớp, chỉ mong chiếm vị trí cán sự.
- Vì điểm số, có người kèn cựa, bóng gió hạ thấp bạn để mình nổi bật.
- Trong câu lạc bộ, vài bạn kèn cựa, tranh nói trước để ghi điểm với thầy.
3
Người trưởng thành
- Anh ấy kèn cựa để leo lên vị trí quản lý.
- Trong phòng ban, những lời thì thầm kèn cựa khiến không khí lúc nào cũng căng.
- Có người chọn hợp tác, có người mải kèn cựa rồi tự đánh mất đồng đội.
- Đôi khi ta thua chính mình khi mải kèn cựa, quên mất giá trị của việc làm tốt.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Ghen tức và tìm cách dìm người khác để giành phần hơn cho mình về địa vị, quyền lợi.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| kèn cựa | Tiêu cực, mang tính cạnh tranh cá nhân, thường dùng trong môi trường có sự ganh ghét, so bì. Ví dụ: Anh ấy kèn cựa để leo lên vị trí quản lý. |
| tị nạnh | Tiêu cực, khẩu ngữ, thể hiện sự so bì, ghen tị nhỏ nhặt, thường xuyên. Ví dụ: Hai chị em thường xuyên tị nạnh nhau từng li từng tí. |
| hợp tác | Tích cực, trang trọng hoặc trung tính, thể hiện sự cùng làm việc, hỗ trợ lẫn nhau. Ví dụ: Các thành viên trong nhóm đã hợp tác chặt chẽ để hoàn thành dự án. |
| giúp đỡ | Tích cực, trung tính, thể hiện sự hỗ trợ, tương trợ người khác. Ví dụ: Anh ấy luôn sẵn lòng giúp đỡ đồng nghiệp khi họ gặp khó khăn. |
| đoàn kết | Tích cực, trang trọng, thể hiện sự gắn bó, thống nhất, không chia rẽ. Ví dụ: Cả tập thể đã đoàn kết một lòng để vượt qua thử thách. |
| nhường nhịn | Tích cực, thể hiện sự bao dung, không tranh giành, biết lắng nghe. Ví dụ: Anh em trong nhà nên biết nhường nhịn lẫn nhau. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để mô tả hành vi cạnh tranh không lành mạnh giữa các cá nhân.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang sắc thái tiêu cực.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tính cách nhân vật hoặc xung đột trong cốt truyện.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự ghen tức và cạnh tranh không lành mạnh.
- Thường thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự cạnh tranh không lành mạnh hoặc ghen tức.
- Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
- Thường dùng trong các tình huống không chính thức hoặc khi kể chuyện.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ bị nhầm với các từ chỉ cạnh tranh lành mạnh, cần chú ý ngữ cảnh.
- Không nên dùng để chỉ sự cạnh tranh tích cực hoặc hợp tác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ta kèn cựa với đồng nghiệp."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc nhóm người, ví dụ: "kèn cựa với bạn bè".
